Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai ra sao?

Phạm Thị Hồng 5,526 lượt xem
09:15 | 30/09/2025
Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai ra sao?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai ra sao?
  2. Đề xuất quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ra sao?
  3. 04 nguyên tắc đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất là gì?

Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai ra sao?

Ngày 29/9/2025, Cổng TTĐT Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết

Dự thảo Nghị quyết đề xuất phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

- Dự thảo Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên phạm vi toàn quốc.

- Dự thảo Nghị quyết áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, dự thảo Nghị quyết đề xuất nguyên tắc áp dụng như sau:

Trường hợp Luật Đất đai 2024 và dự thảo Nghị quyết có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo dự thảo Nghị quyết này.

*Trên đây là thông tin về "Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai"

Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai ra sao?

Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai ra sao? (Hình từ Internet)

Đề xuất quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ra sao?

Đề xuất quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được nêu rõ tại Điều 5 dự thảo Nghị quyết như sau:

- Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Nhà nước cho thuê đất đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất được quyền lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

- Người có thẩm quyền được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

- Bổ sung một số trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm:

+ Diện tích đất thanh toán cho Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

+ Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ;

+ Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2024 mà không sử dụng vốn quy định tại khoản 2 Điều 124 Luật Đất đai 2024 trong trường hợp đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Sửa đổi quy định điều kiện về quy hoạch để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là có quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

- Sửa đổi quy định điều kiện về quy hoạch để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là có quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và chỉ áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.

- Cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo thời gian thực hiện dự án đầu tư đối với các Nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. Nhà đầu tư phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

- Quy định chuyển tiếp đối với giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

+ Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 dự thảo Nghị quyết thì được thực hiện theo quy định của dự thảo Nghị quyết;

+ Trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất trước ngày dự thảo Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định của dự thảo Nghị quyết;

+ Đối với quỹ đất được sử dụng để thanh toán hợp đồng BT đã ký kết theo quy định của pháp luật từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này và giá đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2024 thì không phải nộp tiền thuê đất đối với thời hạn đã sử dụng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành cho đến khi hoàn thành các thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất;

+ Đối với dự án đầu tư đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư mà nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, xác nhận đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành các văn bản đó, đồng thời việc chậm giao đất, cho thuê đất không phải lỗi của nhà đầu tư, chủ đầu tư thì không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024; trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024;

+ Các dự án đầu tư thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thì được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đất đai năm 2024 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

++ Dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của pháp luật từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

++ Dự án mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ để thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025; việc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư đối với dự án trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

04 nguyên tắc đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất là gì?

04 nguyên tắc đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 131 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.

(2) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.

(3) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(4) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất