- Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp?
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức được quy định như thế nào?
- Tổng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh được xác định trên cơ sở nào?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp?
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 155/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị định

Theo đó, điển tại Điều 3 dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 Nghị định 155/2025/NĐ-CP về diện tích chuyên dùng dự kiến như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm d khoản 1 như sau:
“a) Diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm sát, xét xử, hỏi cung trong trụ sở của cơ quan tư pháp; diện tích giao dịch của hệ thống ngân hàng nhà nước, kho bạc nhà nước; phòng thí nghiệm, kho mẫu vật, khu xử lý kỹ thuật chuyên ngành;
d) Diện tích lưu trú công vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, diện tích lưu trú công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được điều động, luân chuyển, biệt phái tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm cả đối tượng được sử dụng nhà ở công vụ theo quy định pháp luật về nhà ở nhưng địa phương không có quỹ nhà ở công vụ phù hợp để bố trí, diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức (nếu có);”
(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, văn bản thể hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, nhu cầu sử dụng thực tế và quy định khác có liên quan, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, cụ thể như sau:
a) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan của Đảng ở trung ương;
b) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam);
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
d) Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với cơ quan của Đảng ở địa phương;
đ) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật khác có liên quan đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; trừ trường hợp quy định tại điểm b, d và đ của (2).”
Trên đây là thông tin "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp?"

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 155/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức
1. Diện tích nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc bao gồm các loại diện tích sau đây:
a) Diện tích làm việc phục vụ công tác của các chức danh quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Diện tích sử dụng chung quy định tại Điều 6 Nghị định này;
c) Diện tích chuyên dùng quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Diện tích đất thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức được xác định căn cứ diện tích nhà làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Theo đó, tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức được quy định như sau:
(1) Diện tích nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc bao gồm các loại diện tích sau đây:
- Diện tích làm việc phục vụ công tác của các chức danh quy định tại Điều 5 Nghị định 155/2025/NĐ-CP;
- Diện tích sử dụng chung quy định tại Điều 6 Nghị định 155/2025/NĐ-CP;
- Diện tích chuyên dùng quy định tại Điều 7 Nghị định 155/2025/NĐ-CP.
(2) Diện tích đất thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức được xác định căn cứ diện tích nhà làm việc quy định tại (1), quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Tổng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh được xác định trên cơ sở nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh thuộc trung ương và địa phương được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Tổng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh được xác định trên cơ sở số lượng biên chế hoặc số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc theo đề án vị trí làm việc được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và số lượng người làm việc của đơn vị ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật hoặc định hướng biên chế, số lượng người làm việc xác định trong định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) tại thời điểm xác định tiêu chuẩn, định mức.
3. Căn cứ thiết kế và hiện trạng của trụ sở làm việc, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định bố trí diện tích làm việc cụ thể cho các chức danh cho phù hợp với tình hình thực tế, có thể cao hơn hoặc thấp hơn diện tích theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị định này nhưng bảo đảm tổng diện tích bố trí cho các chức danh không vượt quá tổng diện tích làm việc được xác định theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Theo đó, tổng diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh được xác định trên một trong các cơ sở sau:
(1) Số lượng biên chế hoặc số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; hoặc
(2) Theo đề án vị trí làm việc được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và số lượng người làm việc của đơn vị ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; hoặc
(3) Định hướng biên chế, số lượng người làm việc xác định trong định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) tại thời điểm xác định tiêu chuẩn, định mức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];