- Dự thảo Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá ra sao? Tải về dự thảo Nghị định?
- Nguyên tắc sử dụng, khai thác Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo dự thảo Nghị định?
- Quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm 2026 ra sao?
Dự thảo Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá ra sao? Tải về dự thảo Nghị định?
Chính phủ đang xây dựng dự thảo Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá
>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị định

Theo đó, Điều 2 dự thảo Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá nêu rõ đối tượng áp dụng dự kiến như sau:
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý nhà nước về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá và Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa.
(2) Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, kinh doanh, phân phối, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, lưu kho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị định
(3) Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử đối với sản phẩm, hàng hoá.
(4) Tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, sử dụng thông tin trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa.
(5) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

Dự thảo Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá ra sao? Tải về dự thảo Nghị định? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc sử dụng, khai thác Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo dự thảo Nghị định?
Căn cứ Điều 4 dự thảo Nghị định quy định về nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng, khai thác Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá; Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa như sau:
(1) Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá và Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá và Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi quản lý và sử dụng.
(2) Việc xây dựng, quản lý và sử dụng, khai thác Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá; Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, công khai, minh bạch thông tin, dữ liệu về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá.
(3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được cấp quyền truy cập để khởi tạo, chia sẻ, cập nhật, cung cấp thông tin, dữ liệu và thực hiện tra cứu, quản lý sản phẩm, hàng hoá theo phân quyền của cơ quan quản lý nhà nước.
(4) Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá, Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa được xây dựng có tính mở, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng, mô hình phân quyền; đáp ứng quy định theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; được quản lý tập trung, thống nhất tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
(5) Các thông tin, dữ liệu được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa phải được làm sạch dữ liệu; có nguồn xác thực hợp pháp, phản ánh đúng hiện trạng về pháp lý; đầy đủ các trường thông tin theo quy định tại Nghị định này, được cập nhật thường xuyên theo quy định; mọi bản ghi dữ liệu được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập nhật, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.
(6) Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm hiệu quả, đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.
(7) Thông tin, dữ liệu về sản phẩm, hàng hoá được thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng đảm bảo đầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, cung cấp dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của thông tin, dữ liệu do mình kê khai, cung cấp theo quy định của pháp luật.
(8) Bảo đảm quyền của tổ chức, cá nhân được truy cập kịp thời, đầy đủ và sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật.
(9) Mỗi thông tin, dữ liệu phản ánh sản phẩm, hàng hoá và các hoạt động gắn với sản phẩm, hàng hoá, khi được yêu cầu định danh và xác thực để bảo đảm độ tin cậy phải được ghi nhận bằng các chứng chỉ số và bằng chứng số thông qua Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm 2026 ra sao?
Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm như sau:
(1) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, luu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đâm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiều về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toản thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
(2) Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:
- Tên, hình ảnh sản phẩm;
- Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
- Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);
- Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;
- Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng:
- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng:
- Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/TEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẫn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuần và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);
- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;
- Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu bán thành phẩm (nếu có);
- Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệubán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);
- Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).
(3) Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đám sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiều về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g tại (2) và bố sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.
(4) Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g tại (2), cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bồ sung các thông tin sau đây:
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;
- Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ,
- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.
(5) Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vửa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuần thủ quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.
(6) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, luru trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều này dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.
*Lưu ý: Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/04/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];