Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa có nội dung gì? Tải file Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa?

10:47 | 19/08/2026
Nội dung về Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa có nội dung gì? Tải file Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa?
  2. Đề xuất quy định về chính sách phát triển công nghiệp văn hóa ra sao?
  3. Cơ chế chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa

Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa có nội dung gì? Tải file Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa.

Tải về Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa

Dự thảo Luật bao gồm 9 Chương, cụ thể như sau:

+ Chương I - Những quy định chung

+ Chương II - Hệ sinh thái công nghiệp văn hoá

+ Chương III - Tài sản trí tuệ trong các ngành công nghiệp văn hóa

+ Chương IV - Nhân lực công nghiệp văn hóa

+ Chương IV - Hạ tầng công nghiệp văn hoá

+ Chương VI - Thị trường công nghiệp văn hoá

+ Chương VII - Tài chính và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư

+ Chương VIII - Quản lý nhà nước

+ Chương IX - Điều khoản thi hành

Xem chi tiết thêm tại Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa đang được lấy ý kiến.

Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa có nội dung gì? Tải file Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa?

Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa có nội dung gì? Tải file Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa?

Đề xuất quy định về chính sách phát triển công nghiệp văn hóa ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa có nội dung đề xuất quy định về chính sách phát triển công nghiệp văn hóa như sau:

(1) Nhà nước ưu tiên phát triển hệ sinh thái công nghiệp văn hoá Việt Nam bảo đảm cân bằng các thành tố của hệ sinh thái, liên kết giữa các chủ thể, các công đoạn trong chuỗi giá trị và hoạt động hỗ trợ chuỗi giá trị công nghiệp văn hoá.

(2) Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của các công đoạn trong chuỗi giá trị và hoạt động hỗ trợ chuỗi giá trị công nghiệp văn hoá theo quy định của pháp luật, ưu tiên các hoạt động phát triển hạ tầng, nhân lực, tài sản trí tuệ và thúc đẩy hình thành sản phẩm công nghiệp văn hoá trọng điểm, mang bản sắc văn hoá Việt Nam, có giá trị kinh tế và giá trị xã hội, có khả năng xuất khẩu.

(3) Nhà nước ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển, vận hành hạ tầng công nghiệp văn hoá có tính chất chiến lược, liên vùng, có khả năng lan toả, hình thành hệ sinh thái sáng tạo, tạo động lực phát triển các ngành công nghiệp văn hoá; công trình hạ tầng công nghiệp văn hoá quốc gia; tổ hợp sáng tạo văn hoá, cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hoá; hạ tầng văn hoá số. Khuyến khích huy động mọi nguồn lực hợp pháp để đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp văn hoá, trong đó Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt, khu vực tư nhân, cộng đồng và hợp tác công tư tham gia đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng.

(4) Nhà nước ưu tiên xây dựng chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp văn hoá có kỹ năng liên ngành, có khả năng kết nối nhiều công đoạn hoặc toàn bộ chuỗi giá trị và hoạt động hỗ trợ chuỗi giá trị công nghiệp văn hoá.

(5) Nhà nước thực hiện cơ chế bảo lãnh tín dụng đối với khoản vay được bảo đảm bằng tài sản trí tuệ trong các ngành công nghiệp văn hóa trong giai đoạn hình thành thị trường tài chính đối với tài sản trí tuệ; mức hỗ trợ giảm dần theo mức độ phát triển của thị trường.

(6) Nhà nước ưu tiên phát triển tài sản trí tuệ gốc trong các ngành công nghiệp văn hoá, sản phẩm công nghiệp văn hoá trọng điểm, sản phẩm công nghiệp văn hoá có hàm lượng bản sắc Việt Nam.

(7) Nhà nước khuyến khích phát triển hệ thống sàn giao dịch công nghiệp văn hoá nhằm thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác trong công nghiệp văn hoá; mở rộng thị trường trong nước và quốc tế; nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và khả năng huy động nguồn lực xã hội cho phát triển công nghiệp văn hoá.

Cơ chế chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 28/2026/QH16 quy định về cơ chế chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa như sau:

(1) Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu vực có ranh giới địa lý xác định, tập trung các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, được đầu tư xây dựng nhằm liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; hỗ trợ đào tạo văn hóa, nghệ thuật, giải trí, dịch vụ văn hóa, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan để tạo thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, giải trí đồng bộ, hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo.

(2) Hình thành, phát triển tổ hợp sáng tạo văn hóa là khu phức hợp các công trình, không gian, hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, khai thác, sử dụng nhằm phát triển công nghiệp văn hóa kết hợp với mục tiêu thương mại, dịch vụ tại khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch văn hóa hoặc tại cụm, khu công nghiệp, nhà máy hoặc công trình khác được chuyển đổi công năng thành tổ hợp sáng tạo văn hóa.

(3) Tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 28/2026/QH16 được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

(4) Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hạ tầng số, phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa, bao gồm: du lịch văn hóa; điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật; trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục, tuyên truyền, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử Việt Nam, được hỗ trợ thuế thu nhập như sau:

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp. Việc xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp đối với hoạt động văn hóa;

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp.

(5) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Danh mục thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở và trình tự, thủ tục, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 28/2026/QH16.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 30-NQ/TW về tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới ra sao?

Nội dung tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp và đổi mới căn bản, toàn diện công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới được Ban Chấp hành Trung ương nêu tại Nghị quyết 30-NQ/TW năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất