Doanh nghiệp công nghệ số là gì? Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,705 lượt xem
03:00 | 22/07/2025
Doanh nghiệp công nghệ số là gì? Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số ra sao?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp công nghệ số là gì?
  2. Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số ra sao?
  3. Hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số như thế nào?

Doanh nghiệp công nghệ số là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 giải thích về doanh nghiệp công nghệ số là gì như sau:

Giải thích từ ngữ
...
5. Doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số.

Như vậy, doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số.

Doanh nghiệp công nghệ số là gì? Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số ra sao?

Doanh nghiệp công nghệ số là gì? Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số ra sao? (Hình từ Internet)

Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số ra sao?

Căn cứ tại Điều 30 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số như sau:

- Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số:

+ Cung cấp thông tin thị trường, nhu cầu, xu hướng phát triển của công nghệ, tiêu chuẩn và các chuỗi cung ứng quốc tế về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;

+ Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật trong nước và quốc tế;

+ Tuyên truyền quảng bá các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên các phương tiện truyền thông;

+ Thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số;

+ Tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu cho doanh nghiệp công nghệ số với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh mà trong nước sản xuất được;

+ Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp công nghệ số, viện, trường để hình thành hệ sinh thái sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số;

+ Hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sản xuất trong nước;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin, quảng bá, giới thiệu, trao đổi, giao dịch sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;

+ Các biện pháp khác nhằm phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số.

- Các hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 được thực hiện từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.

Hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số như thế nào?

Căn cứ tại Điều 34 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số như sau:

(1) Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, duy trì, nâng cấp và quản lý phục vụ công tác quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.

(2) Cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số, bao gồm các thông tin sau:

- Thông tin chung, thông tin về nhân lực, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, báo cáo tài chính công khai của doanh nghiệp công nghệ số;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hoạt động, liên quan đến công nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ số;

- Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số hạn chế chuyển giao; sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu; nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển; sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát;

- Thông tin về khu công nghệ số tập trung;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao; hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động lớn; sản phẩm công nghệ số tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo phải có dấu hiệu nhận dạng;

- Thông tin về các dự án đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của cơ quan nhà nước đã triển khai; nhu cầu, kế hoạch đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của cơ quan nhà nước sẽ triển khai;

- Kết quả nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, đề tài, quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ số trừ thông tin bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh theo quy định pháp luật;

- Nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu việc làm trong ngành công nghiệp công nghệ số;

- Chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghiệp công nghệ số;

- Thông tin về kỹ năng công nghệ số;

- Thông tin khác có liên quan đến công nghiệp công nghệ số.

(3) Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí đầu tư, mua sắm, thuê để xây dựng, duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số và xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số từ nguồn tài chính cho công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.

*LƯU Ý:

- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.

- Các điều 11, 28 và 29 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.

- Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025. Trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 thì đối tượng được ưu đãi được áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.