Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia Thông tư 36/2026/TT-BTC
Ngày 31/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 36/2026/TT-BTC hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch.
>>> Tải về Thông tư 36/2026/TT-BTC <<<
Theo đó, tại Điều 12 Thông tư 36/2026/TT-BTC quy định như sau:
Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch
1. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch không gian biển quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
4. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này.
5. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch vùng được quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI của Thông tư này.
6. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh được quy định tại Phụ lục VII và phụ lục VIII của Thông tư này.
...
Như vậy, định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, cụ thể như sau:

>>> Xem thêm chi tiết tại Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BTC Tải về

Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia Thông tư 36/2026/TT-BTC (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc áp dụng định mức cho hoạt động trực tiếp là gì?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 36/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng định mức cho hoạt động trực tiếp như sau:
- Định mức cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch quy định tại Thông tư 36/2026/TT-BTC là định mức tối đa để thực hiện các nội dung công việc trong lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch.
- Mỗi nội dung công việc trong định mức cho hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch do một chuyên gia tư vấn hoặc một nhóm chuyên gia tư vấn thực hiện. Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều chuyên gia tư vấn để thực hiện từng nội dung công việc bảo đảm phù hợp với yêu cầu về nội dung, tiến độ triển khai hoạt động quy hoạch và nguyên tắc quy định tại khoản 3 và 4 Điều 11 Thông tư 36/2026/TT-BTC.
- Việc áp dụng mức chuyên gia thực hiện một nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch tuân thủ nguyên tắc sau:
+ Trường hợp sử dụng một chuyên gia tư vấn thì áp dụng mức chuyên gia bằng hoặc cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12 và Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BTC;
+ Trường hợp sử dụng nhóm chuyên gia thì nhóm chuyên gia thực hiện phải có chuyên gia chủ trì thuộc mức chuyên gia bằng hoặc cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12 và Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BTC. Đối với các chuyên gia còn lại thì được phép sử dụng mức chuyên gia khác với quy định tại Điều 12 và Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BTC.
- Chi phí sử dụng chuyên gia để thực hiện một nội dung công việc không vượt quá chỉ phí được xác định theo định mức quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BTC. Trường hợp sử dụng mức chuyên gia tư vấn cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BTC thì mức lương của chuyên gia tư vấn không vượt quá mức lương của mức chuyên gia quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BTC.
Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia gồm những gì?
Theo Điều 27 Luật Quy hoạch 2025, quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
- Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
- Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
Ai có thẩm quyền quyết định quy hoạch?
Tại Điều 36 Luật Quy hoạch 2025 quy định như sau:
(1) Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
(2) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng.
(3) Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành.
(4) Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, trừ quy hoạch quy định tại Mục (5).
(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.
(6) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];