Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức? Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 11,029 lượt xem
16:27 | 08/06/2026
Sau sáp nhập 1/7/2025, Bình Phước sáp nhập Đồng Nai có tên gọi là thành phố Đồng Nai. Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức? Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết?
  2. Trường phổ thông có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?
  3. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông được quy định cụ thể ra sao?

Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức? Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết?

Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Nai sẽ công bố điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai trước ngày 10/6/2026.

Tải về Kế hoạch 1213/KH-SGDĐT năm 2026

Sau sáp nhập, Bình Phước sáp nhập Đồng Nai có tên gọi là thành phố Đồng Nai. Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết dưới đây.

Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức, xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết như sau:

Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết

TT

Tên trường

Điểm chuẩn năm 2026 2027

1

THPT TX Phước Long

(đang cập nhật)

2

THPT Phước Bình

11.50

3

THPT Đồng Xoài

(đang cập nhật)

4

THPT Nguyễn Du

(đang cập nhật)

5

PT DTNT THPT Bình Phước

(đang cập nhật)

6

THPT chuyên Quang Trung

- Chuyên toán: Điểm cao nhất 44.25; Điểm thấp nhất 34.75.

- Chuyên vật lý: Điểm cao nhất 43.00; Điểm thấp nhất 29.25.

- Chuyên hóa học: Điểm cao nhất 44.25; Điểm thấp nhất 31.01.

- Chuyên sinh học: Điểm cao nhất 44.50; Điểm thấp nhất 28.50.

- Chuyên tin học: Điểm cao nhất 47.15; Điểm thấp nhất 30.85.

- Chuyên ngữ văn: Điểm cao nhất 40.25; Điểm thấp nhất 32.75.

- Chuyên tiếng Anh: Điểm cao nhất 44.15; Điểm thấp nhất 35.45.

7

THPT Hùng Vương

20.5

8

THPT TX Bình Long

(đang cập nhật)

9

THPT Nguyễn Huệ

(đang cập nhật)

10

THPT chuyên Bình Long

- Chuyên toán: Điểm cao nhất 40.75; Điểm thấp nhất 32.5.

- Chuyên vật lý: Điểm cao nhất 39.75; Điểm thấp nhất 28.75.

- Chuyên hóa học: Điểm cao nhất 45.25; Điểm thấp nhất 29.25.

- Chuyên sinh học: Điểm cao nhất 40.00; Điểm thấp nhất 25.00.

- Chuyên tin học: Điểm cao nhất 43.8; Điểm thấp nhất 30.25.

- Chuyên ngữ văn: Điểm cao nhất 38.00; Điểm thấp nhất 30.75.

- Chuyên tiếng Anh: Điểm cao nhất 40.6; Điểm thấp nhất 34.2.

11

THPT Đăk Ơ

(đang cập nhật)

12

THPT Đa Kia

(đang cập nhật)

13

THCS&THPT Võ Thị Sáu

(đang cập nhật)

14

PT DTNT THCS&THPT Bù Gia Mập

(đang cập nhật)

15

THCS&THPT Đăk Mai

(đang cập nhật)

16

THPT Lộc Ninh

(đang cập nhật)

17

THPT Lộc Thái

(đang cập nhật)

18

THPT Lộc Hiệp

(đang cập nhật)

19

THPT Thanh Hòa

(đang cập nhật)

20

THCS&THPT Tân Tiến

(đang cập nhật)

21

THPT Đồng Phú

(đang cập nhật)

22

THCS&THPT Đồng Tiến

(đang cập nhật)

23

THPT Bù Đăng

(đang cập nhật)

24

THPT Thống Nhất

13.0

25

THPT Lê Quý Đôn

(đang cập nhật)

26

THCS&THPT Lương Thế Vinh

(đang cập nhật)

27

THCS&THPT Đăng Hà

(đang cập nhật)

28

PT DTNT THCS&THPT Điểu Ong

(đang cập nhật)

29

THPT Chơn Thành

(đang cập nhật)

30

THPT Chu Văn An

(đang cập nhật)

31

THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

(đang cập nhật)

32

THCS&THPT Minh Hưng

(đang cập nhật)

33

THPT Phú Riềng

(đang cập nhật)

*Trên đây là thông tin điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức, xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết!

Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức? Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết?

Điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 chính thức? Xem điểm chuẩn lớp 10 Bình Phước cũ năm 2026 2027 nay là TP Đồng Nai chi tiết (Hình ảnh Internet)

Trường phổ thông có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông như sau:

(1) Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi của nhà trường; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

(2) Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu và đặc điểm của học sinh. Angiang edu vn

(3) Quyết định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), hướng nghiệp, kĩ năng sống, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập và các hoạt động giáo dục tăng cường theo nhu cầu, sở thích chính đáng của học sinh, phù hợp với quy định của pháp luật; không vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Chủ động triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chức năng trong hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh, phát triển đội ngũ, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và đạt chuẩn quốc gia. Tham gia các kỳ đánh giá quốc gia, quốc tế về chất lượng giáo dục phổ thông theo yêu cầu của các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia và địa phương.

(5) Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý; phát triển, sử dụng học liệu số; quản lý, khai thác, kết nối dữ liệu giáo dục theo quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.

(6) Tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức thực hiện giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.

(7) Quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định của pháp luật; tổ chức cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục, học sinh tham gia các hoạt động xã hội; thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.

(8) Phối hợp với gia đình, cộng đồng trong giáo dục học sinh, tổ chức các hoạt động tư vấn học sinh, chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần cho học sinh và tổ chức các hoạt động xã hội; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; phòng, chống tiêu cực, bạo lực học đường và các hành vi vi phạm pháp luật trong nhà trường; thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục.

(9) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sách giáo khoa bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm; huy động và sử dụng các nguồn lực xã hội hóa phục vụ hoạt động dạy và học trong nhà trường theo quy định của pháp luật.

(10) Thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật. Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.

(11) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông được quy định cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định quy trình tuyển sinh trung học phổ thông, cụ thể như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

- Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.

- Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.