Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định?

— 685 lượt xem
20:51 | 06/03/2026
Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định?
  2. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt quy định thế nào?
  3. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm những tài liệu nào?

Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp như sau:

- Tập kết tạm vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình đường sắt nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người tham gia giao thông, an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;

- Xây dựng các công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định 16/2026/NĐ-CP mà không thể bố trí công trình nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

*Trên đây là thông tin về đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định!

Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định?

Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt chỉ được sử dụng trong các trường hợp nào theo quy định? (Hình từ Internet)

Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt quy định thế nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt như sau:

(1) Công trình thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, kinh tế - xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt (sau đây gọi là công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt) bao gồm:

- Công trình sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh;

- Công trình phục vụ giao thông vận tải gồm: cầu đường bộ, cầu đường sắt, cầu bộ hành, hầm đường sắt, hầm đường ô tô, hầm cho người đi bộ, đường bộ; đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; các công trình cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật phục vụ giao thông vận tải;

- Công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm: đập, đê, kè, kênh, mương, cống lấy nước, cống tiêu nước, đường hầm thủy công;

- Công trình phục vụ cho mục đích sản xuất công nghiệp gồm: cột điện, đường dây, trạm biến áp, cơ sở cung cấp năng lượng cho phương tiện giao thông;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật: tuyến ống cấp nước, tuyến ống/cống thoát nước, công trình chiếu sáng công cộng, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp viễn thông, cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật;

- Công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;

- Các công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đối với đường sắt quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với đường sắt địa phương.

(2) Các công trình quy định tại (1) khi đầu tư xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tuyến, ga đường sắt, quy hoạch ngành, quy hoạch địa phương và phải được cấp có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Đường sắt 2025 trước khi thực hiện.

(3) Công trình dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (pa nô, áp phích, tranh cổ động…) khi xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt phải có giải pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

(4) Xây dựng đường gom trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt của đường sắt quốc gia hiện có, đường sắt chuyên dùng trong trường hợp không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Đường sắt 2025, phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Đường gom phải được lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo quy định đối với các phương tiện được phép tham gia giao thông trên đường gom và có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt;

- Dự án đường gom được phê duyệt phải xác định rõ quy mô, kinh phí đầu tư xây dựng và trách nhiệm thực hiện quản lý, bảo trì trong quá trình khai thác;

- Chủ đầu tư xây dựng đường gom phải đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện quản lý, bảo trì trong quá trình khai thác sử dụng đường gom.

Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm những tài liệu nào?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 16/2026/NĐ-CP có nêu rõ hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt như sau:

Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm:
1. Hồ sơ quy hoạch tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ địa chính của đất dành cho đường sắt tại địa phương nơi có đường sắt đi qua.
3. Hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt gồm: thuyết minh, bản vẽ, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
4. Hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt."

=> Như vậy, hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt từ 14/01/2026 gồm:

- Hồ sơ quy hoạch tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hồ sơ địa chính của đất dành cho đường sắt tại địa phương nơi có đường sắt đi qua.

- Hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt gồm: thuyết minh, bản vẽ, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm mốc; quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.

- Hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất