Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?

Trần Thị Khánh Phương 9,393 lượt xem
10:49 | 09/02/2026
Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?
  2. Phương hướng công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng
  3. Yêu cầu về nhân sự Đại hội XIV của Đảng theo Hướng dẫn 23-HD/BTGDVTW ra sao?

Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?

Nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng những nội dung cơ bản các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Gia Lai, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đến đoàn viên, thanh niên trong toàn tỉnh. Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Gia Lai tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Gia Lai và Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 Tải về Kỳ III Cuộc thi bắt đầu lúc 09h00 ngày 09/02/2026 đến 10h00 ngày 13/02/2026.

Dưới đây gợi ý đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như sau:

Câu 1: Phương châm Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 là gì?

A.“Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Hội nhập - Phát triển”

B.“Đoàn kết - Tiên phong - Sáng tạo - Hội nhập - Phát triển”

C.“Đoàn kết - Tiên phong- Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển”

D. “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển”

Câu 2: Hãy cho biết đâu là khẩu hiệu hành động của Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030?

A. “Tuổi trẻ Gia Lai đoàn kết - Tiên phong - Sáng tạo - Hội nhập - Phát triển”.

B. “Tuổi trẻ Gia Lai đoàn kết - tiên phong - sáng tạo - năng động - khát vọng xây dựng quê hương giàu mạnh”.

C. “Sáng tạo - đoàn kết - tiên phong - năng động - khát vọng xây dựng quê hương giàu mạnh”.

D. “Đoàn kết - Tiên phong - Sáng tạo - Hội nhập - Phát triển”.

Câu 3: Mục tiêu chủ yếu trong 5 năm (2025 - 2030) được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I đề ra là gì?

A. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí, khát vọng vươn lên; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tư nhân; xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, bền vững, trở thành trung tâm công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI); phấn đấu đưa tỉnh Gia Lai trở thành tỉnh phát triển khá và cùng với cả nước vững vàng bước vào kỷ nguyên phát triển mới.

B. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí, khát vọng vươn lên.

C. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tư nhân; xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, bền vững, trở thành trung tâm công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao.

D. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; phấn đấu đưa tỉnh Gia Lai trở thành tỉnh phát triển khá và cùng với cả nước vững vàng bước vào kỷ nguyên phát triển mới.

Câu 4: Đâu không phải là nội hàm của Công tác tuyên truyền, giáo dục trong Văn kiện Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030?

A. Giáo dục lý tưởng cách mạng.

B. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

C. Xung kích trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

D. Giáo dục truyền thống, lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

Câu 5: Văn kiện Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 xác định nghiên cứu triển khai mô hình nào trong phong trào tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới?

A. “Làng nông thôn mới kiểu mẫu có thanh niên hỗ trợ” (theo mô hình làng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số Gia Lai trước đây) và “Nông thôn thông minh”.

B. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch, đẹp - an toàn.

C. Tuyến đường sáng - xanh - sạch - đẹp - văn minh - an toàn.

D. Mô hình làng thanh niên “2 không, 2 có”.

Câu 6: Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ định Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025 -2030 gồm bao nhiêu đồng chí?

A. Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 11 đồng chí.

B. Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 12 đồng chí.

C. Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 13 đồng chí.

D. Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 14 đồng chí.

Câu 7: Hãy cho biết thành tố nào không có trong khẩu hiệu hành động của Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I?

A. Đoàn kết.

B. Bản lĩnh.

C. Tiên phong.

D. Hội nhập.

Câu 8: Văn kiện Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I xác định chỉ tiêu nào liên quan đến công tác phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng trong nhiệm kỳ 2025 - 2030?

A. 100% Đoàn cấp huyện và tương đương phối hợp hỗ trợ hiện thực hóa ít nhất 01 ý tưởng, sáng kiến.

B. Mỗi tổ chức cơ sở Đoàn nhận giúp đỡ thường xuyên ít nhất 03 thếu nhi có hoàn cảnh khó khăn.

C. 100% các cấp bộ Đoàn tham gia vào quá trình chuyển đổi số quốc gia.

D. Mỗi Đoàn cấp xã nhận mới hoặc duy trì đỡ đầu ít nhất 01 trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Câu 9: Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 có bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội?

A. 350 đại biểu.

B. 300 đại biểu.

C. 330 đại biểu.

D. 310 đại biểu.

Câu 10: Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã xác định chỉ tiêu như thế nào về tỷ lệ cán bộ Đoàn, đoàn viên, thanh niên được học tập, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết, kết luận, chủ trương của Đoàn?

A. 100% cán bộ đoàn, đoàn viên, 70% thanh niên.

B. 90% cán bộ đoàn, đoàn viên, 80% thanh niên.

C. 100% cán bộ đoàn, đoàn viên, 100% thanh niên.

D. 100% cán bộ đoàn, đoàn viên, 80% thanh niên.

Câu 11: Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I của Ban Chấp hành Tỉnh đoàn đã xác định tiếp tục triển khai Cuộc vận động nào trong Phong trào tiên phong tham gia bảo vệ Tổ quốc trong nhiệm kỳ 2025 - 2030?

A. Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

B. Tuổi trẻ sáng tạo.

C. Nghĩa tình biên giới, biển đảo.

D. Thanh niên tình nguyện.

Câu 12: Đâu là tên phong trào hành động cách mạng của Đoàn trong nhiệm kỳ 2025 - 2030 được xác định trong Văn kiện Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I?

A. Đồng hành với thanh niên trong học tập.

B. Đồng hành với thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp.

C. Tiên phong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

D. Đồng hành với thanh niên rèn luyện và phát triển kỹ năng trong công cuộc sống, nâng cao thể chất, đời sống văn hóa tinh thần.

Câu 13: Đâu không phải là nội hàm của Công tác phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục thiếu niên, nhi đồng được xác định trong Văn kiện Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I?

A. Công tác phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

B. Công tác chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng.

C. Công tác quốc tế thanh niên.

D. Công tác bảo vệ, đại diện tiếng nói, nguyện vọng trẻ em.

Câu 14: Văn kiện Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai lần thứ I đã xác định chỉ tiêu trong nhiệm kỳ 2025 - 2030 mỗi tổ chức cơ sở Đoàn nhận giúp đỡ thường xuyên ít nhất bao nhiêu thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn?

A. Ít nhất 01 thiếu nhi.

B. Ít nhất 02 thiếu nhi.

C. Ít nhất 03 thiếu nhi.

D. Ít nhất 04 thiếu nhi.

Đang tiếp tục cập nhật...

Lưu ý: Thông tin "Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?" mang tính chất tham khảo.

Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?

Đáp án Kỳ 3 Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào? (Hình từ Internet)

Phương hướng công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng

Căn cứ theo Mục 2 Phần II Hướng dẫn 23-HD/BTGDVTW năm 2025 tuyên truyền kết quả Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương ban hành nêu rõ phương hướng công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng như sau:

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng; khẳng định đây là khâu “then chốt của then chốt” được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đặc biệt quan tâm.

- Phân tích, làm sáng rõ những yêu cầu về nhân sự Đại hội XIV của Đảng, trong đó nhấn mạnh đến các yêu cầu:

(1) Công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội XIV của Đảng cần phải tiến hành một cách đồng bộ, khoa học, bài bản, chặt chẽ, dân chủ, khách quan, minh bạch, bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Đảng, nguyên tắc tập trung dân chủ, quy định của pháp luật;

(2) Công tác chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phải tuân thủ, giữ vững quan điểm, nguyên tắc cơ bản của Đảng; phải đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết; xử lý hài hòa, hợp lý giữa tiêu chuẩn và cơ cấu; giữa kế thừa, ổn định và đổi mới, phát triển; giữa tính phổ biến và tính đặc thù; giữa chuyên môn đào tạo và sở trường năng lực thực tiễn; giữa uy tín, kinh nghiệm công tác và chiều hướng phát triển; đặc biệt đề cao chất lượng, hiệu quả, sản phẩm công tác, sự cống hiến của cán bộ để làm thước đo trong đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ, bảo đảm phù hợp về cơ cấu, độ tuổi, giới tính, dân tộc, vùng miền;

(3) Việc giới thiệu và lựa chọn nhân sự phải căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện quy định, nhìn chung dựa trên cơ sở quy hoạch nhưng không quá cứng nhắc mà cần phải có căn cứ vào thực tiễn cụ thể để xem xét, không bỏ sót những nhân tố ngoài quy hoạch nhưng có phẩm chất năng lực lãnh đạo nổi trội, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới; gắn kết chặt chẽ với phương án bố trí nhân sự đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt của các ban, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị Trung ương, địa phương nhiệm kỳ 2026 - 2031 và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội nhiệm kỳ tới;

(4) Kiên quyết không để “lọt” những người không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, không xứng đáng tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, đồng thời phải có giải pháp, biện pháp hiệu quả để hạn chế, sớm khắc phục tình trạng nhân sự vừa được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc mới được vào quy hoạch, bổ nhiệm đã phải xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Khẳng định đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân, đồng thời là tiền đề để tổ chức thành công Đại hội XIV của Đảng. Nhấn mạnh, nêu bật các yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương đối với đại hội đảng bộ các cấp, trọng tâm là yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp theo lộ trình: Đại hội cấp cơ sở hoàn thành trước ngày 30/7/2025; Đại hội cấp trên trực tiếp cơ sở và đảng bộ Xã, Phường, Đặc khu hoàn thành trước ngày 31/8/2025; Đại hội đảng bộ cấp tỉnh và Đảng bộ trực thuộc Trung ương hoàn thành trước ngày 31/10/2025; các đảng bộ trong quá trình chuẩn bị, tổ chức đại hội phải tập trung thảo luận kỹ lưỡng những nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục đóng góp hoàn thiện văn kiện Đại hội XIV của Đảng và văn kiện đại hội cấp mình, thể hiện sự đổi mới, cách mạng trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

- Phân tích, làm sâu sắc, sáng rõ các yêu cầu về công tác cán bộ được Trung ương thống nhất cao tại Hội nghị:

(1) Kiên định nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ, thực hiện đúng quy trình, khách quan, minh bạch, dân chủ, nghiêm túc, tránh tình trạng vận động không lành mạnh;

(2) Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, bên cạnh chủ trương quan tâm bồi dưỡng cán bộ cấp chiến lược thì còn phải đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở vững mạnh, đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ, lựa chọn những cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực thực tiễn, tư duy đổi mới, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm, gắn bó với Nhân dân, có tầm nhìn, phát triển để đưa vào những vị trí chủ chốt.

Yêu cầu về nhân sự Đại hội XIV của Đảng theo Hướng dẫn 23-HD/BTGDVTW ra sao?

Căn cứ theo điểm c tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 23-HD/BTGDVTW năm 2025 về tuyên truyền kết quả Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII có nêu phương hướng công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng, theo đó nhấn mạnh 04 yêu cầu về nhân sự Đại hội XIV của Đảng, gồm:

(1) Công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội XIV của Đảng cần phải tiến hành một cách đồng bộ, khoa học, bài bản, chặt chẽ, dân chủ, khách quan, minh bạch, bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Đảng, nguyên tắc tập trung dân chủ, quy định của pháp luật;

(2) Công tác chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phải tuân thủ, giữ vững quan điểm, nguyên tắc cơ bản của Đảng; phải đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết; xử lý hài hòa, hợp lý giữa tiêu chuẩn và cơ cấu; giữa kế thừa, ổn định và đổi mới, phát triển; giữa tính phổ biến và tính đặc thù; giữa chuyên môn đào tạo và sở trường năng lực thực tiễn; giữa uy tín, kinh nghiệm công tác và chiều hướng phát triển; đặc biệt đề cao chất lượng, hiệu quả, sản phẩm công tác, sự cống hiến của cán bộ để làm thước đo trong đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ, bảo đảm phù hợp về cơ cấu, độ tuổi, giới tính, dân tộc, vùng miền;

(3) Việc giới thiệu và lựa chọn nhân sự phải căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện quy định, nhìn chung dựa trên cơ sở quy hoạch nhưng không quá cứng nhắc mà cần phải có căn cứ vào thực tiễn cụ thể để xem xét, không bỏ sót những nhân tố ngoài quy hoạch nhưng có phẩm chất năng lực lãnh đạo nổi trội, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới; gắn kết chặt chẽ với phương án bố trí nhân sự đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt của các ban, bộ, ngành, cơ quan, đơn vị Trung ương, địa phương nhiệm kỳ 2026 - 2031 và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội nhiệm kỳ tới;

(4) Kiên quyết không để “lọt” những người không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, không xứng đáng tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, đồng thời phải có giải pháp, biện pháp hiệu quả để hạn chế, sớm khắc phục tình trạng nhân sự vừa được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoặc mới được vào quy hoạch, bổ nhiệm đã phải xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.