Danh sách mã vùng của 63 tỉnh thành mới nhất? Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10, tra cứu điểm thi THPT bằng mã vùng như thế nào?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 8,327 lượt xem
15:34 | 12/06/2023
Tôi muốn hỏi danh sách mã vùng 63 tỉnh thành mới nhất? Không vào được web tra cứu thì còn cách nào để tra cứu không? - câu hỏi của chị Thùy (Biên Hòa)
Nội dung chính
  1. Danh sách mã vùng của 63 tỉnh thành mới nhất?
  2. Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10, tra cứu điểm thi THPT bằng mã vùng như thế nào?
  3. Đối tượng nào được cộng điểm ưu tiên tuyển sinh vào lớp 10?
  4. Thủ tục dự thi của thí sinh thi THPT 2023 ra sao?

Danh sách mã vùng của 63 tỉnh thành mới nhất?

Dưới đây là danh sách mã vùng 63 tỉnh thành mới nhất

STT

Tên tỉnh

Mã vùng

STT

Tên tỉnh

Mã vùng

1

An Giang

296


33

Kiên Giang

297

2

Bà Rịa – Vũng Tàu

254


34

Kon Tum

260

3

Bạc Liêu

291


35

Lai Châu

213

4

Bắc Kạn

209


36

Lào Cai

214

5

Bắc Giang

204


37

Lạng Sơn

205

6

Bắc Ninh

222


38

Lâm Đồng

263

7

Bến Tre

275


39

Long An

272


8

Bình Dương

274


40

Nam Định

228

9

Bình Định

256


41

Nghệ An

238

10

Bình Phước

271


42

Ninh Bình

229

11

Bình Thuận

252


43

Ninh Thuận

259

12

Cà Mau

290


44

Phú Thọ

210

13

Cao Bằng

206


45

Phú Yên

257

14

Cần Thơ

292


46

Quảng Bình

232

15

Đà Nẵng

236


47

Quảng Nam

235

16

Đắk Lắk

262


48

Quảng Ngãi

255

17

Đắk Nông

261


49

Quảng Ninh


203

18

Điện Biên

215


50

Quảng Trị

233

19

Đồng Nai

251


51

Sóc Trăng

299

20

Đồng Tháp

277


52

Sơn La

212

21

Gia Lai

269


53

Tây Ninh

276

22

Hà Giang

219


54

Thái Bình

227

23

Hà Nam

226


55

Thái Nguyên

208

24

Hà Nội

24


56

Thanh Hóa

237

25

Hà Tĩnh

239


57

Thừa Thiên - Huế

234

26

Hải Dương

220


58

Tiền Giang

273

27

Hải Phòng

225


59

Trà Vinh

294

28

Hòa Bình

218


60

Tuyên Quang

207

29

Hồ Chí Minh

28


61

Vĩnh Long

270

30

Hậu Giang

293


62

Vĩnh Phúc

211

31

Hưng Yên

221


63

Yên Bái

216

32

Khánh Hòa

258




Trên đây là danh sách mã vùng của 63 tỉnh thành

Danh sách mã vùng của 63 tỉnh thành mới nhất? Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10, tra cứu điểm thi THPT bằng mã vùng như thế nào?

Danh sách mã vùng của 63 tỉnh thành mới nhất? Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10, tra cứu điểm thi THPT bằng mã vùng như thế nào? (Hình từ Internet)

Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10, tra cứu điểm thi THPT bằng mã vùng như thế nào?

Vào khoảng thời gian công bố điểm thi tuyển sinh lớp 10, điểm thi THPT với số lượng người truy cập vào các trang web tra cứu điểm thi rất lớn, có thể gây ra tắc nghẽn, khó truy cập, vậy nên có thể áp dụng cách gọi đến tổng đài để tra cứu điểm như sau:

Tuyển sinh lớp 10

Tra cứu điểm thi lớp 10 qua tổng đài 1080:

Thí sinh có thể áp dụng các cách khác như gọi điện đến tổng đài 1080.

- Gọi trực tiếp đến tổng đài theo cú pháp: Mã-vùng 1080 và gọi

Ví dụ: (0296)1080 và gọi

- Gọi đến hộp thư tra cứu điểm theo cú phá: Mã-vùng 8011 5678 và gọi

Thi THPT 2023

Tra cứu điểm thi THPT 2023 qua tổng đài 1080:

- Bước 1: Bấm mã vùng nơi thí sinh đăng ký dự thi +1080 (Ví dụ: thí sinh ở Đà Nẵng thì hãy bấm 0236 1080)

- Bước 2: Đọc số báo danh/ tên/ CCCD để được cung cấp điểm thi

Cước gọi 1080 là 3.000đ/ phút

Tra cứu điểm thi THPT 2023 qua 80118:

- Bước 1: Bấm Mã vùng nơi thí sinh đăng ký dự thi + 80118 sẽ gặp được trực tiếp điện thoại viên

- Bước 2: Cung cấp số báo danh và tên trường đăng ký dự thi thì ngay sau đó sẽ nhận được kết quả điểm của từng môn.

+ Gọi từ số điện thoại cố định: 3.000đ/phút

+ Gọi từ thuê bao di động 4.500đ/phút.

Đối tượng nào được cộng điểm ưu tiên tuyển sinh vào lớp 10?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi khoản 3 khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT, có cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT, được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 18/2014/TT-BGDĐT) quy định như sau:

Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:
a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;
b) Học sinh là người dân tộc rất ít người;
c) Học sinh khuyết tật;
d) Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên.
Sở giáo dục và đào tạo quy định mức điểm cộng thêm cho từng nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên với mức chênh lệch điểm cộng thêm giữa hai nhóm đối tượng được ưu tiên kế tiếp là 0,5 điểm tính theo thang điểm 10, gồm
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Theo đó, các đối tượng được quy định trên sẽ được cộng điểm ưu tiên tuyển sinh lớp 10.

Thủ tục dự thi của thí sinh thi THPT 2023 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT quy định thủ tục dự thi của thí sinh thi THPT như sau:

- Thí sinh có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định ghi trong Giấy báo dự thi

- Xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân và nhận Thẻ dự thi;

- Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, phải báo ngay cho cán bộ coi thi (CBCT) hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm thi để xử lý kịp thời;

- Trường hợp bị mất thẻ Căn cước công dân hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?