Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,361 lượt xem
17:37 | 25/06/2025
Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố?
Nội dung chính
  1. Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như thế nào?
  3. Lãnh đạo Chi cục Thống kê cấp tỉnh được quy định ra sao?

Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố?

Thông tin về danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố dưới đây:

Ngày 23/6/2025, Cục Thống kê ban hành Công văn 992/CTK-TCCB năm 2025 TẢI VỀ về việc giao nhiệm vụ cấp trưởng 34 Thống kê tỉnh, thành phố.

Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố

STT

Họ và tên, chức vụ

Nội dung giao điều hành, sắp xếp

1

Bà Phạm Thị Dung, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Cao Bằng

Giao điều hành Thống kê tỉnh Cao Bằng

2

Ông Nguyễn Xuân Thọ, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Điện Biên

Giao điều hành Thống kê tỉnh Điện Biên

3

Bà Ngô Thị Vân, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh

Giao điều hành Thống kê tỉnh Quảng Ninh

4

Ông Thái Bá Minh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá

Giao điều hành Thống kê tỉnh Thanh Hoá

5

Ông Phan Trường Sơn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Nghệ An

Giao điều hành Thống kê tỉnh Nghệ An

6

Ông Nguyễn Trung Thành, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh

Giao điều hành Thống kê tỉnh Hà Tĩnh

7

Ông Hoàng Văn Sỹ, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê Thành Phố Huế

Giao điều hành Thống kê Thành Phố Huế

8

Ông Phạm Hoài Nam, Trưởng ban, Ban Thống kê Dân số và Lao động

Giao điều hành Thống kê Thành phố Hà Nội

9

Ông Đặng Trọng Điệp, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Sơn La

Giao điều hành Thống kê tỉnh Sơn La

10

Ông Lê Lâm Bằng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Lai Châu

Giao điều hành Thống kê tỉnh Lai Châu

11

Bà Lê Thị Vân Anh, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn

Giao điều hành Thống kê tỉnh Lạng Sơn

12

Ông Phạm Hùng Sơn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang

Giao điều hành Thống kê tỉnh Tuyên Quang

13

Ông Trần Văn Thạch, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Hoà Bình

Giao điều hành Thống kê tỉnh Phú Thọ

14

Ông Đồng Văn Sùng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bắc Giang

Giao điều hành Thống kê tỉnh Bắc Ninh

15

Ông Trần Quang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên

Giao điều hành Thống kê tỉnh Thái Nguyên

16

Bà Lê Thị Trúc Linh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Khánh Hoà

Giao điều hành Thống kê tỉnh Khánh Hoà

17

Ông Trần Vĩnh Anh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Phú Yên

Giao điều hành Thống kê tỉnh Phú Yên

18

Ông Trần Quang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Nam Định

Giao điều hành Thống kê tỉnh Nam Định

19

Ông Đào Trọng Truyền, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Hưng Yên

Giao điều hành Thống kê tỉnh Hưng Yên

20

Ông Trần Văn Út, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê Thành phố Đà Nẵng

Giao điều hành Thống kê Thành phố Đà Nẵng

21

Ông Võ Thành Nhân, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi

Giao điều hành Thống kê tỉnh Quảng Ngãi

22

Ông Phạm Quốc Hùng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bình Thuận

Giao điều hành Thống kê tỉnh Lâm Đồng

23

Ông Nguyễn Khắc Hoàng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

Giao điều hành Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

24

Bà Trần Thị Mỹ Hạnh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Tiền Giang

Giao điều hành Thống kê tỉnh Đồng Tháp

25

Ông Nguyễn Thanh Hải, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu

Giao điều hành Thống kê tỉnh Cà Mau;

26

Ông Phan Quốc Hùng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Kon Tum

Giao điều hành Thống kê tỉnh Gia Lai

27

Ông Cao Đăng Viễn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Phú Yên

Giao điều hành Thống kê tỉnh Đồng Nai

28

Ông Võ Thanh Sang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bến Tre

Giao điều hành Thống kê tỉnh Tây Ninh

29

Ông Trần Thanh Bình, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Cà Mau

Giao điều hành Thống kê tỉnh An Giang

30

Ông Vũ Tuấn Hà, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Yên Bái

Giao điều hành Thống kê tỉnh Lào Cai

31

Ông Tăng Bá Phúc, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Thái Bình

Giao điều hành Thống kê Thành phố Hải Phòng

32

Ông Hồ Ngọc Quang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Đắk Nông

Giao điều hành Thống kê tỉnh Đắk Lắk

33

Ông Nguyễn Văn Toàn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp

Giao điều hành Thống kê tỉnh Vĩnh Long

34

Ông Trần Đình Hiếu, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Bình

Giao điều hành Thống kê tỉnh Quảng Trị

*Trên đây là danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố!

Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố?

Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố? (Hình ảnh Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 956/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như sau:

- Thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê; tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.

- Tổ chức thu thập, tiếp nhận, xử lý, tổng hợp thông tin từ điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố giao sau khi được Cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ. Tổng hợp thông tin thống kê, kết quả điều tra thống kê do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh/thành phố cung cấp. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

- Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; báo cáo kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê; báo cáo phân tích chuyên đề; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công.

- Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác.

- Ban hành và tổ chức thực hiện phổ biến thông tin thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức họp báo công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh/thành phố.

- Quản lý và thực hiện công bố, phổ biến, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng Cục Thống kê.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.

- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với điều tra viên, người làm công tác thống kê Sở, ngành, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn và người làm công tác thống kê thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.

- Thực hiện tự đánh giá chất lượng thống kê theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.

- Ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin - truyền thông vào hoạt động thống kê. Triển khai các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác quản lý hoạt động thống kê, công tác quản lý công chức và người lao động của Chi cục Thống kê.

- Quản lý, sử dụng công chức, người lao động thuộc Chi cục Thống kê cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính, Cục Thống kê.

- Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện cải cách hành chính; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thống kê theo quy định của pháp luật.

- Quản lý, cập nhật, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ công chức, người lao động và các văn bản pháp quy của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật. Tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê đê nâng cao chất lượng thông tin thống kê.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Thống kê giao và theo quy định của pháp luật.

Lãnh đạo Chi cục Thống kê cấp tỉnh được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 956/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Thống kê cấp tỉnh như sau:

(1) Chi cục Thống kê cấp tỉnh có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng.

(2) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Thống kê cấp tỉnh, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục Thống kê cấp tỉnh. Các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trường Chi cục Thống kê cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội