Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố?
Thông tin về danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố dưới đây:
Ngày 23/6/2025, Cục Thống kê ban hành Công văn 992/CTK-TCCB năm 2025 TẢI VỀ về việc giao nhiệm vụ cấp trưởng 34 Thống kê tỉnh, thành phố.
Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố
STT | Họ và tên, chức vụ | Nội dung giao điều hành, sắp xếp |
1 | Bà Phạm Thị Dung, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Cao Bằng | Giao điều hành Thống kê tỉnh Cao Bằng |
2 | Ông Nguyễn Xuân Thọ, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Điện Biên | Giao điều hành Thống kê tỉnh Điện Biên |
3 | Bà Ngô Thị Vân, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh | Giao điều hành Thống kê tỉnh Quảng Ninh |
4 | Ông Thái Bá Minh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá | Giao điều hành Thống kê tỉnh Thanh Hoá |
5 | Ông Phan Trường Sơn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Nghệ An | Giao điều hành Thống kê tỉnh Nghệ An |
6 | Ông Nguyễn Trung Thành, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh | Giao điều hành Thống kê tỉnh Hà Tĩnh |
7 | Ông Hoàng Văn Sỹ, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê Thành Phố Huế | Giao điều hành Thống kê Thành Phố Huế |
8 | Ông Phạm Hoài Nam, Trưởng ban, Ban Thống kê Dân số và Lao động | Giao điều hành Thống kê Thành phố Hà Nội |
9 | Ông Đặng Trọng Điệp, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Sơn La | Giao điều hành Thống kê tỉnh Sơn La |
10 | Ông Lê Lâm Bằng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Lai Châu | Giao điều hành Thống kê tỉnh Lai Châu |
11 | Bà Lê Thị Vân Anh, Phó Chi cục trưởng phụ trách, Chi cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn | Giao điều hành Thống kê tỉnh Lạng Sơn |
12 | Ông Phạm Hùng Sơn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang | Giao điều hành Thống kê tỉnh Tuyên Quang |
13 | Ông Trần Văn Thạch, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Hoà Bình | Giao điều hành Thống kê tỉnh Phú Thọ |
14 | Ông Đồng Văn Sùng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bắc Giang | Giao điều hành Thống kê tỉnh Bắc Ninh |
15 | Ông Trần Quang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên | Giao điều hành Thống kê tỉnh Thái Nguyên |
16 | Bà Lê Thị Trúc Linh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Khánh Hoà | Giao điều hành Thống kê tỉnh Khánh Hoà |
17 | Ông Trần Vĩnh Anh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Phú Yên | Giao điều hành Thống kê tỉnh Phú Yên |
18 | Ông Trần Quang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Nam Định | Giao điều hành Thống kê tỉnh Nam Định |
19 | Ông Đào Trọng Truyền, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Hưng Yên | Giao điều hành Thống kê tỉnh Hưng Yên |
20 | Ông Trần Văn Út, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê Thành phố Đà Nẵng | Giao điều hành Thống kê Thành phố Đà Nẵng |
21 | Ông Võ Thành Nhân, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi | Giao điều hành Thống kê tỉnh Quảng Ngãi |
22 | Ông Phạm Quốc Hùng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bình Thuận | Giao điều hành Thống kê tỉnh Lâm Đồng |
23 | Ông Nguyễn Khắc Hoàng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh | Giao điều hành Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh |
24 | Bà Trần Thị Mỹ Hạnh, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Tiền Giang | Giao điều hành Thống kê tỉnh Đồng Tháp |
25 | Ông Nguyễn Thanh Hải, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu | Giao điều hành Thống kê tỉnh Cà Mau; |
26 | Ông Phan Quốc Hùng, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Kon Tum | Giao điều hành Thống kê tỉnh Gia Lai |
27 | Ông Cao Đăng Viễn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Phú Yên | Giao điều hành Thống kê tỉnh Đồng Nai |
28 | Ông Võ Thanh Sang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Bến Tre | Giao điều hành Thống kê tỉnh Tây Ninh |
29 | Ông Trần Thanh Bình, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Cà Mau | Giao điều hành Thống kê tỉnh An Giang |
30 | Ông Vũ Tuấn Hà, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Yên Bái | Giao điều hành Thống kê tỉnh Lào Cai |
31 | Ông Tăng Bá Phúc, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Thái Bình | Giao điều hành Thống kê Thành phố Hải Phòng |
32 | Ông Hồ Ngọc Quang, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Đắk Nông | Giao điều hành Thống kê tỉnh Đắk Lắk |
33 | Ông Nguyễn Văn Toàn, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp | Giao điều hành Thống kê tỉnh Vĩnh Long |
34 | Ông Trần Đình Hiếu, Chi cục trưởng, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Bình | Giao điều hành Thống kê tỉnh Quảng Trị |
*Trên đây là danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố!

Danh sách 34 Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thống kê được phân công sắp xếp 63 chi cục thành 34 chi cục thống kê tỉnh thành phố? (Hình ảnh Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như thế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 956/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thống kê cấp tỉnh như sau:
- Thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê; tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.
- Tổ chức thu thập, tiếp nhận, xử lý, tổng hợp thông tin từ điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố giao sau khi được Cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ. Tổng hợp thông tin thống kê, kết quả điều tra thống kê do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh/thành phố cung cấp. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.
- Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; báo cáo kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê; báo cáo phân tích chuyên đề; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công.
- Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác.
- Ban hành và tổ chức thực hiện phổ biến thông tin thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức họp báo công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh/thành phố.
- Quản lý và thực hiện công bố, phổ biến, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng Cục Thống kê.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.
- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với điều tra viên, người làm công tác thống kê Sở, ngành, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn và người làm công tác thống kê thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành thống kê; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.
- Thực hiện tự đánh giá chất lượng thống kê theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.
- Ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin - truyền thông vào hoạt động thống kê. Triển khai các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác quản lý hoạt động thống kê, công tác quản lý công chức và người lao động của Chi cục Thống kê.
- Quản lý, sử dụng công chức, người lao động thuộc Chi cục Thống kê cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính, Cục Thống kê.
- Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện cải cách hành chính; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thống kê theo quy định của pháp luật.
- Quản lý, cập nhật, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ công chức, người lao động và các văn bản pháp quy của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật. Tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê đê nâng cao chất lượng thông tin thống kê.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Thống kê giao và theo quy định của pháp luật.
Lãnh đạo Chi cục Thống kê cấp tỉnh được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 956/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Chi cục Thống kê cấp tỉnh như sau:
(1) Chi cục Thống kê cấp tỉnh có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng.
(2) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Thống kê cấp tỉnh, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục Thống kê cấp tỉnh. Các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trường Chi cục Thống kê cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];