Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao?

18:28 | 10/09/2025
Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao?
  2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công như thế nào?
  3. Sử dụng chung tài sản công tại cơ quan nhà nước theo Nghị định 186 như thế nào?

Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao?

Ngày 9/9/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3133/QĐ-BTC năm 2025 Tải về Quy định mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 3133/QĐ-BTC năm 2025, Bộ Tài chính quy định danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính gồm:

(1) Kênh truyền hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính.

(2) Bản quyền phần mềm dùng chung trong ngành Tài chính và các dịch vụ liên quan đến bản quyền phần mềm dùng chung trong ngành Tài chính.

(3) Máy tính (bao gồm thiết bị lưu điện) và máy in của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính.

Quyết định 3133/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 9/9/2025.

Trên đây là thông tin "Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tậm trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao?"

Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao?

Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính theo Quyết định 3133 ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công như sau:

(1) Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, quyền sử dụng và các hình thức trao quyền khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và pháp luật có liên quan.

(2) Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hoả hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.

(3) Tài sản công là tài nguyên phải được kiểm kê, thống kê về hiện vật, ghi nhận thông tin phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản; được quản lý, bảo vệ, khai thác theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật.

(4) Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật.

(5) Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

(6) Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.

(7) Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Sử dụng chung tài sản công tại cơ quan nhà nước theo Nghị định 186 như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 186/2025/NĐ-CP quy định về sử dụng chung tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau:

(1) Tài sản công tại cơ quan nhà nước chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tài sản công được sử dụng chung gồm:

- Hội trường.

- Ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác.

(2) Thủ trưởng cơ quan có tài sản công (cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản công) quy định tại (1) quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản công.

(3) Việc sử dụng chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng chung tài sản.

(4) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản công có trách nhiệm:

- Bảo đảm sử dụng đúng công năng của tài sản, an ninh, an toàn; không được chuyển giao quyền sử dụng chung tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc sử dụng vào mục đích khác.

- Trả cho cơ quan có tài sản công cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung, không bao gồm chi phí khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.

(5) Chi phí sử dụng chung tài sản được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian sử dụng chung tài sản.

Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Cơ quan có tài sản công cho sử dụng chung có trách nhiệm xuất phiếu thu tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản thu từ việc sử dụng chung tài sản công được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ duy trì hoạt động của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), cơ quan có tài sản công được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc sử dụng để chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước và được giảm chi ngân sách tương ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất