Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào?

Trần Thị Khánh Phương 31,007 lượt xem
08:58 | 21/05/2026
Ban CNTT & Thống kê Hải quan đã ban hành Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 về việc cập nhật thay đổi mã đơn vị hải quan.
Nội dung chính
  1. Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan là gì?

Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào?

Ngày 19/5/2026, Ban CNTT & Thống kê Hải quan đã ban hành Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 Tải về về việc cập nhật thay đổi mã đơn vị hải quan.

Theo đó, Ban CNTT & Thống kê Hải quan gửi các Chi cục Hải quan khu vực một số nội dung sau:

(1) Đối với các Đội Hải quan sáp nhập vào các Chi cục Hải quan khu vực khác:

- Điều chỉnh mã Đội Hải quan sang mã CCHQKV quản lý. Chi tiết như sau:

- Thời gian hiệu lực: mã hải quan mới chính thức được sử dụng để đăng ký tờ khai kể từ ngày 01/06/2026.

Ví dụ: CCHQ Yên Bải thuộc Cục Họ Hà Nội (cũ) có mã là 01BT, hiện tại chuyển sang CCHQKV VII có mã hải quan mới là 13BT.

(2) Đối với các Đội Hải quan có nhiều hơn 01 mã hải quan:

- Gộp mã của các Đội Hải quan có nhiều mã về 01 mã hải quan duy nhất. Chi tiết như sau:

- Thời gian hiệu lực: từ ngày 01/06/2026.

Ví dụ: CCHQ KCX Linh Trung (HCM) (cũ) bao gồm 02 đội thủ tục với mã 02F1 và 02F2. Từ 01/6/2026 gộp thành 01 mã là 02F1.

(3) Việc duy trì mã hải quan cũ:

Tất cả các mã hải quan cũ (bao gồm cả các đơn vị hải quan sáp nhập, đơn vị hải quan có nhiều hơn 01 mã trước đây) tiếp tục được duy trì trên hệ thống CNTT (song song với bộ mã mới) để các CCHQKV tiếp tục theo dõi, xử lý, thanh khoản các tờ khai còn chưa hoàn thành xử lý; tờ khai còn tồn, treo trên hệ thống; đặc biệt với các tờ khai có thời hạn quản lý kéo dài.

Tuy nhiên, khi vận hành song song 02 bộ mã hải quan (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), hệ thống VNACCS/VCIS không phân biệt trường hợp khai đăng ký tờ khai mới hoặc khai báo sửa đổi bổ sung... Do đó, sẽ có rủi ro doanh nghiệp đăng ký nhầm tờ khai mới vào mã hải quan cũ.

Vì vậy, Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị các CCHQKV chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ nội dung khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp đăng ký nhầm vào mã hải quan cũ (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), CCHQKV hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Giám sát quản lý về hải quan. Sau khi hoàn thành xử lý các tờ khai cũ còn tồn trên hệ thống, các CCHQKV gửi văn bản về Ban CNTT & Thống kê Hải quan để tiến hành đóng mã hải quan cũ trên hệ thống.

*Trên đây là thông tin "Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào?"

>> Danh sách doanh nghiệp nợ thuế được công bố bởi Chi cục Hải quan

Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào?

Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan là gì?

(1) Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.

(2) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất