Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính?

08:38 | 27/09/2025
Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính?
Nội dung chính
  1. Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính?
  2. Dự thảo đề xuất quy định về thời hạn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ra sao?
  3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những đối tượng nào?

Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính?

Mới đây, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định dự thảo Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 19/2020/NĐ-CP.

>>> Tải về Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Theo đó, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và bố cục của dự thảo Thông tư cụ thể như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

- Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 19/2020/NĐ-CP về ban hành và điều chỉnh kế hoạch kiểm tra; thời hạn kiểm tra; công khai kết luận kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Đối tượng áp dụng gồm:

- Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; cơ quan quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Thủ trưởng cơ quan của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.

- Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(2) Bố cục của dự thảo Thông tư

Dự thảo Thông tư bao gồm 07 Điều:

- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

- Điều 2. Ban hành và điều chỉnh kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Điều 3. Thời hạn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Điều 4. Công khai kết luận kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Điều 5. Biểu mẫu sử dụng trong kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Điều 6. Hiệu lực thi hành.

- Điều 7. Trách nhiệm thi hành.

Xem chi tiết thêm tại Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính?

Đã có Dự thảo Thông tư quy định Nghị định 19/2020 về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính? (Hình từ Internet)

Dự thảo đề xuất quy định về thời hạn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Dự thảo Thông tư có nội dung đề xuất quy định về thời hạn kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính như sau:

(1) Tạm dừng kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

- Trong các trường hợp được nêu tại các điểm a và b khoản 2 Điều Thông tư này, việc kiểm tra phải được tạm dừng;

- Thời gian phải tạm dừng việc kiểm tra không được tính vào thời hạn kiểm tra;

- Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền phải báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng việc kiểm tra;

- Văn bản tạm dừng việc kiểm tra được thể hiện dưới hình thức Công

văn theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư, trong đó, nêu rõ lý do tạm dừng, thời hạn tạm dừng;

- Công văn tạm dừng việc kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được gửi cho đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi được ban hành;

- Việc kiểm tra được tiếp tục tiến hành khi lý do tạm dừng không còn.

(2) Các trường hợp cần thiết phải gia hạn thời hạn kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 19/2020/NĐ-CP bao gồm:

- Cuộc kiểm tra thuộc một trong các trường hợp sau đây: Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh, làm rõ; đối tượng được kiểm tra không phối hợp hoặc gây khó khăn cho việc kiểm tra;

- Địa điểm kiểm tra ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo hoặc nơi đi lại khó khăn.

Thời gian được gia hạn đối với mỗi cuộc kiểm tra thuộc các trường hợp tại (2) tối đa không quá 10 (mười) ngày.

(3) Chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn kiểm tra theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền phải báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định gia hạn thời gian kiểm tra.

(4) Quyết định gia hạn thời gian kiểm tra được gửi cho đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi được ban hành.

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.

Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;

- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;

- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất