Công văn 16951/CHQ-GSQL hướng dẫn cắt giảm thủ tục hành chính thuộc quản lý của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết 19 ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 7,619 lượt xem
11:24 | 02/06/2026
Cục Hải quan đã có Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026 về việc triển khai Nghị quyết 19/2026/NQ-CP của Chính phủ.
Nội dung chính
  1. Công văn 16951/CHQ-GSQL hướng dẫn cắt giảm thủ tục hành chính thuộc quản lý của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết 19 ra sao?
  2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP?
  3. Hiện nay, trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?

Công văn 16951/CHQ-GSQL hướng dẫn cắt giảm thủ tục hành chính thuộc quản lý của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết 19 ra sao?

Ngày 29/5/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026 về việc triển khai Nghị quyết 19/2026/NQ-CP của Chính phủ.

Tải về Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026

Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, trong đó có một số quy định có hiệu lực từ ngày 29/4/2026, một số quy định có hiệu lực từ ngày 29/5/2026.

Để thống nhất thực hiện, tại Mục 2 Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026, Cục Hải quan các thủ tục hành chính cắt giảm, đơn giản hóa từ ngày 29/4/2026 như sau:

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ

(1) Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc lá:

- Không thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và khoản 11 Điều 18 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, mục XI phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục Chấp thuận đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và khoản 8 Điều 18 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, mục VIII phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và khoản 10 Điều 18 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định 146/2025/NĐ-CP.

(2) Lĩnh vực xuất nhập khẩu:

- Không thực hiện thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh quy định tại Phụ lục IV nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng, quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cấp sau quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tử doanh nghiệp chế xuất, khu chỗ xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định 100/2020/NĐ-CP.

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ĐƠN GIẢN HÓA

Các trường hợp miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập

khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP:

- Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1% (51%) khối lượng của hỗn hợp chất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 5% (55%) khối lượng của hỗn hợp chất.

- Miễn trừ cấp Giấy phép sản xuất, nhập khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

- Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất đối với việc san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân thực hiện việc san chiết, pha chế.

- Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện và Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong trường hợp hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong các sản phẩm sau đây:

+ Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

+ Thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

+ Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in,

+ Các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng bao gồm keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;

+ Xăng, dầu theo quy định pháp luật về xăng, dầu; condensate, naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu;

+ Pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm, bình chữa cháy.

- Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong lĩnh vực thí nghiệm với khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1mg (<1mg/lần nhập khẩu.

- Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật hoạt động mua, bán hóa chất giữa doanh nghiệp trong khu hải quan riêng và doanh nghiệp nội địa theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

- Miễn xuất trình hồ sơ về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không là hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và tiền chất công nghiệp.

Xem chi tiết thêm tại Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 29/5/2026.

>> Toàn văn Nghị quyết 19/2026/NQ-CP cắt giảm TTHC thuộc Bộ Công Thương

Công văn 16951/CHQ-GSQL hướng dẫn cắt giảm thủ tục hành chính thuộc quản lý của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết 19 ra sao?

Công văn 16951/CHQ-GSQL hướng dẫn cắt giảm thủ tục hành chính thuộc quản lý của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết 19 ra sao? (Hình từ Internet)

Hiệu lực thi hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 19/2026/NQ-CP quy định:

Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026, trừ:

- Điều 3 và Phụ lục I Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành.

- Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết 19/2026/NQ-CP được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết 19/2026/NQ-CP hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

- Trong thời gian các quy định của Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 19/2026/NQ-CP.

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.

- Trường hợp có vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thừa ủy quyền của Chính phủ hướng dẫn áp dụng Nghị quyết 19/2026/NQ-CP hoặc thực hiện việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của mình theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Hiện nay, trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 63/2010/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính bao gồm:

(1) Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.

(2) Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

(3) Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.

(4) Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.

(5) Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.

(6) Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(7) Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

(8) Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.

(9) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính.

(10) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

(11) Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.

(12) Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất