Còn bao nhiêu ngày nữa đến Noel 2025? Noel 2025 là ngày nào? Giáng sinh 2025 có phải là ngày lễ lớn trong năm?
Noel 2025 - Giáng sinh là dịp kỷ niệm ngày Chúa Giêsu ra đời theo truyền thống của Kitô giáo. Lễ Giáng sinh (Christmas) có nguồn gốc từ Kitô giáo, kỷ niệm sự kiện Chúa Giêsu Kitô - Đấng Cứu Thế được sinh ra.
Lễ Giáng sinh được diễn ra vào 02 ngày hằng năm, cụ thể là ngày 24 tháng 12 hay được gọi là lễ vọng Chúa Giáng Sinh (Christmas Eve) và ngày 25 tháng 12 là Ngày Giáng Sinh (Christmas Day) chính thức.
Vậy còn bao nhiêu ngày nữa đến Noel 2025? Noel 2025 là ngày nào? Giáng sinh 2025 có phải là ngày lễ lớn trong năm?
Lịch tháng 12/2025 - Lịch Vạn niên 2025 như sau:

Theo lịch tháng 12/2025, Noel 2025 rơi vào Thứ 4 (24/12/2025) và Thứ 5 (25/12/2025) trong tuần.
Như vậy, tính từ hôm nay (ngày 13/12/2025), còn 11 ngày nữa là đến đêm Noel 2025 - Giáng sinh 2025.
*Trên đây là "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Noel 2025? Noel 2025 là ngày nào? Giáng sinh 2025 có phải là ngày lễ lớn trong năm?"

Còn bao nhiêu ngày nữa đến Noel 2025? Noel 2025 là ngày nào? Giáng sinh 2025 có phải là ngày lễ lớn trong năm? (Hình từ Internet)
Giáng sinh 2025 có phải là ngày lễ lớn trong năm?
Đồng thời, theo tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn của Việt Nam như sau:
Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam thì Lễ Giáng sinh 25 tháng 12 không phải là ngày lễ lớn trong năm.
Ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương?
Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định những ngày lễ người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương như sau:
(1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
(2) Tết Âm lịch: 05 ngày;
(3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
(4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
(5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
(6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Như vậy, người lao động sẽ có 06 dịp nghỉ lễ, tết được nghỉ làm hưởng nguyên lương.
Bên cạnh đó, ngoài những dịp lễ, tết này, người lao động có thể nghỉ hưởng nguyên lương vào những ngày lễ khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra căn cứ tại quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
...
Và tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
...
Như vậy, người lao động có thể sử dụng ngày nghỉ phép năm của mình hoặc nghỉ việc riêng để được nghỉ hưởng nguyên lương vào những lễ không thuộc Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.
Quy định về nghỉ hằng năm đối với người lao động?
Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ hằng năm như sau:
(1) Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
(2) Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
(3) Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
(4) Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
(5) Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019.
(6) Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];