Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân gồm những thông tin nào và nguyên tắc sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân từ 1/7/2026?
Ngày 03/6/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 197/2026/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Nghị định 197/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 197/2026/NĐ-CP quy đinh cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân gồm những thông tin sau:
- Dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn;
- Dữ liệu về khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
- Dữ liệu về tố cáo và giải quyết tố cáo;
- Dữ liệu về kiến nghị, phản ánh và kết quả xử lý;
- Các dữ liệu khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó theo Điều 4 Nghị định 197/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo như sau:
(1) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật khác có liên quan.
(2) Bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
(3) Dữ liệu được rà soát, cập nhật, quản lý bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác, thống nhất, đồng bộ và đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
(4) Bảo đảm việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu chặt chẽ, an toàn, ổn định, thông suốt; việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện theo phân quyền, đúng mục đích, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
(5) Bảo đảm lấy người dân làm trung tâm, tạo điều kiện để người dân theo dõi, giám sát quá trình xử lý vụ việc của mình trên môi trường số.
(6) Việc quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, có khả năng truy xuất nguồn gốc, lịch sử cập nhật và chủ thể thực hiện, có thể kiểm tra, giám sát, làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(7) Bảo đảm tự động hóa, số hóa toàn trình quản lý, xử lý dữ liệu, hạn chế tối đa việc xử lý thủ công.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân gồm những thông tin nào? Nguyên tắc sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân từ 01/7/2026 ra sao?
Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân từ 01/7/2026 theo Điều 36 Nghị định 154/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Người tiếp công dân được hưởng các chế độ chính sách sau:
- Chế độ bồi dưỡng theo quy định Nghị định 154/2026/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tiếp công dân.
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân quyết định việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với người tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
- Người tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân được hưởng chế độ trang phục tiếp công dân.
Tổng Thanh tra Chính phủ quy định kiểu dáng, định mức tiêu chuẩn trang phục đối với người tiếp công dân thường xuyên, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
(2) Người được điều động, phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân hoặc làm nhiệm vụ trực tiếp phục vụ công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của Nghị định 154/2026/NĐ-CP.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc tiếp công dân là gì?
Theo Điều 6 Luật Tiếp công dân 2013 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong việc tiếp công dân bao gồm:
(1) Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
(2) Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.
(3) Phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
(4) Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng.
(5) Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
(6) Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.
(7) Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.
(8) Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế tiếp công dân.
*Trên đây là thông tin "Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân gồm những thông tin nào? Nguyên tắc sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân từ 1/7/2026?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];