Chính thức thu nhập 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao?

Phạm Thị Hồng 40,357 lượt xem
07:25 | 03/07/2026
Một cá nhân có 1 người phụ thuộc có thể đạt tổng mức giảm trừ lên đến khoảng 307.5 triệu đồng/năm (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện). Cá nhân có ngưỡng thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN suất bậc 1 (5%).
Nội dung chính
  1. Chính thức thu nhập 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao?
  2. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Chính thức thu nhập 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao?

NÓNG: Chính thức mức thu nhập người phụ thuộc không quá 3 triệu/tháng theo Thông tư 87/2026/TT-BTC

Nóng: Đã có Nghị định 252/2026/NĐ-CР hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

>> Chấm dứt HĐLĐ từ 1/7/2026, lương T6/2026 trên 5tr nhận T7/2026 thì khấu trừ thuế TNCN 10% hay lũy tiến từng phần?

NÓNG: Cập nhật thu nhập chịu Thuế TNCN từ 1/7/2026 đầy đủ, chi tiết? Tổng hợp toàn bộ khoản thu nhập chịu Thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tải về Toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Theo đó, từ 1/7/2026 NNT được giảm trừ thuế TNCN đối với khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo được quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Theo đó, từ 1/7/2026 NNT được giảm trừ thuế TNCN đối với khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo, cụ thể như sau:

- Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;

- Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đảo tạo.

Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, từ 1/7/2026 nâng mức giảm trừ lên 23 triệu đồng đối với y tế và 24 triệu đồng đối với giáo dục, tổng cộng có thể lên đến 47 triệu đồng/năm.

NHƯ VẬY, một cá nhân có 1 người phụ thuộc có thể đạt tổng mức giảm trừ lên đến khoảng 307.5 triệu đồng/năm (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện).

Đồng nghĩa với việc cá nhân có thu nhập khoảng 28 triệu đồng/tháng sau khi thực hiện đầy đủ các khoản giảm trừ sẽ thuộc diện chưa phải nộp thuế TNCN.

Cá nhân có ngưỡng thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN suất bậc 1 (5%).

Cụ thể, mức tổng giảm trừ thuế TNCN được tính như sau:

- Giảm trừ bản thân: 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ y tế, giáo dục: 47 triệu đồng/năm

- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng = 74,4 triệu/năm

Tổng giảm trừ = 233 triệu + (74,4 triệu × số người phụ thuộc)

Trường hợp có 1 người phụ thuộc → 233 + 74,4 = 307,4 triệu/năm

Mức giảm trừ thuế TNCN 1 tháng: 307,4 / 12 ≈ 25,62 triệu/tháng

Tuy nhiên, do thực tế còn được trừ thêm bảo hiểm bắt buộc thường khoảng 10,5% lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương)

Gọi thu nhập là X, thì để không phải nộp thuế, cần:

X - X10,5% = 25,62 triệu/tháng --> X ≈ 28,62 triệu/tháng.

--> Thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

>> Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm gia cảnh mới

Chính thức thu nhập 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao?

Chính thức thu nhập 28,6 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN từ 1/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

STT

THU NHẬP

TẠI ĐÂY

1

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

TẠI ĐÂY

2

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

TẠI ĐÂY

3

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

TẠI ĐÂY

4

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

TẠI ĐÂY

5

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

TẠI ĐÂY

6

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

TẠI ĐÂY

7

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

TẠI ĐÂY

8

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

TẠI ĐÂY

9

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

TẠI ĐÂY

10

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

TẠI ĐÂY

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất