Chính thức thông qua Luật xây dựng sửa đổi ra sao? Luật xây dựng sửa đổi mới nhất có hiệu lực từ khi nào?
Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật xây dựng sửa đổi.
Tải về dự thảo Luật Xây dựng sửa đổi (Bản được Quốc hội thông qua)
Luật xây dựng sửa đổi mới nhất có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản 2, 3 Điều 43; Điều 71 và khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng sửa đổi có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Một số lưu ý khi Luật Xây dựng sửa đổi có hiệu lực:
(1) Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi.
(2) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020), trường hợp thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
(3) Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020), thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020) và đủ điều kiện khởi công xây dựng theo quy định trước ngày 01/01/2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
(4) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi 2020, thì được miễn phép xây dựng.
(5) Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01/01/2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.
(6) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01/7/2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi.
(7) Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01/7/2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020) và được áp dụng các quy định của Luật Xây dựng sửa đổi trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
Kể từ ngày Luật Xây dựng sửa đổi có hiệu lực, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(8) Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01/7/2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020) nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi thì không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, đưa vào khai thác sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.
*Trên đây là "Chính thức thông qua Luật xây dựng sửa đổi ra sao? Luật xây dựng sửa đổi mới nhất có hiệu lực từ khi nào?"

Chính thức thông qua Luật xây dựng sửa đổi ra sao? Luật xây dựng sửa đổi mới nhất có hiệu lực từ khi nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng sửa đổi mới nhất
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 5 Luật Xây dựng sửa đổi như sau:
(1) Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(2) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
(3) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
(4) Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
(5) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
(6) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
(7) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là gì?
Căn cứ tại Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
+ Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
- Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Có kết quả sát hạch đạt yêu cầu phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 75 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];