CHÍNH THỨC thành lập 10 phường mới thuộc tỉnh Đồng Nai từ ngày 30/4/2026 theo Nghị quyết 237 cụ thể thế nào?
Ngày 14/4/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, phiên họp thứ Nhất vừa thông qua Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 TẢI VỀ về việc thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 30/4/2026.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 quyết nghị thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai.
CHÍNH THỨC thành lập 10 phường mới thuộc tỉnh Đồng Nai từ ngày 30/4/2026 như sau:
(1) Thành lập phường Trảng Bom trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Trảng Bom.
Phường Trảng Bom giáp phường Phước Tân, phường Tam Phước và các xã An Viễn, Bàu Hàm, Bình Minh, Hưng Thịnh, Tân An;
(2) Thành lập phường Long Thành trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Thành.
Phường Long Thành giáp phường Nhơn Trạch và các xã An Phước, Bình An, Long Phước, Phước An, Xuân Đường, Xuân Quế;
(3) Thành lập phường Trị An trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Trị An.
Phường Trị An giáp các xã Bàu Hàm, La Ngà, Phú Lý, Tân An, Tân Lợi, Thanh Sơn, Thống Nhất và Thành phố Hồ Chí Minh;
(4) Thành lập phường Nhơn Trạch trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Trạch
Phường Nhơn Trạch giáp phường Long Thành, các xã An Phước, Đại Phước, Phước An và Thành phố Hồ Chí Minh;
(5) Thành lập phường Tân Khai trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Khai.
Phường Tân Khai giáp phường Bình Long, phường Minh Hưng, xã Mình Đức, xã Tân Quan, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh:
(6) Thành lập phường Xuân Lộc trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Xuân Lộc.
Phường Xuân Lộc giáp phường Bảo Vinh, phường Long Khánh và các xã Xuân Bắc, Xuân Hòa, Xuân Phủ, Xuân Thành,
(7) Thành lập phường Tân Phú trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Phú.
Phường Tân Phú giáp các xã Nam Cát Tiên, Phú Hòa, Phú Lâm, Phủ Vĩnh, Tà Lài và tỉnh Lâm Đồng,
(8) Thành lập phường Lộc Ninh trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Lộc Ninh.
Phường Lộc Ninh giáp các xã Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc Tấn và Lộc Thành,
(9) Thành lập phường Dầu Giây trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Dầu Giây.
Phường Dầu Giây giáp phường Bình Lộc, phường Xuân Lập và các xã Bàu Hàm, Bình An, Gia Kiệm, Hưng Thịnh, Xuân Quế,
(10) Thành lập phường Đồng Phú trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Đồng Phú
Phường Đồng Phủ giáp phường Bình Phước, xã Tân Lợi và Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi thành lập các phường, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 33 phường và 62 xã.
*Trên đây là "CHÍNH THỨC thành lập 10 phường mới thuộc tỉnh Đồng Nai từ ngày 30/4/2026 theo Nghị quyết 237 cụ thể thế nào?"

CHÍNH THỨC thành lập 10 phường mới thuộc tỉnh Đồng Nai từ ngày 30/4/2026 theo Nghị quyết 237 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục lấy ý kiến nhân dân sáp nhập tỉnh thành được quy định thế nà?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 321/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục lấy ý kiến, quy trình lấy ý kiến nhân dân về việc sáp nhập tỉnh thành từ ngày 16/12/2025 như sau:
- Bước 1: Sau khi xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo mẫu Phiếu lấy ý kiến, tài liệu lấy ý kiến gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân theo từng thôn, tổ dân phố.
- Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc lấy ý kiến Nhân dân.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan trực tiếp gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm đăng tải kết quả lấy ý kiến Nhân dân.
Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:
(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];