Cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 302 lượt xem
02:30 | 09/03/2026
Cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục ra sao?
Nội dung chính
  1. Cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục ra sao?
  2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng thực hiện Thông tư 15 thế nào?
  3. Nguyên tắc áp dụng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài ra sao?

Cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục ra sao?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP quy định trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 như sau:

(1) Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự gửi Công hàm chính thức cùng Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BQP đến Bộ Quốc phòng Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cho phép tàu quân sự đến Việt Nam trước 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tàu dự kiến vào lãnh hải Việt Nam.

Trường hợp Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu đến Việt Nam gửi Công hàm chính thức, Tờ khai đến Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công hàm, Tờ khai, Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chuyển đến Bộ Quốc phòng.

(2) Sau khi nhận được Công hàm chính thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

(3) Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời Cơ quan chức năng của quốc gia có tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao.

(4) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam.

Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép, Bộ Quốc phòng trao đổi, thống nhất với cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam qua đường ngoại giao và thông báo đến các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

*Trên đây là thông tin về cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục!

Cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục ra sao?

Cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 12/2/2026 trình tự thủ tục ra sao? (Hình ảnh Internet)

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng thực hiện Thông tư 15 thế nào?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 15/2026/TT-BQP quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng từ ngày 12/2/2026 như sau:

(1) Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo Cục Tác chiến tham mưu, đề xuất những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh phục vụ cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam.

(2) Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Bảo vệ an ninh Quân đội

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép cho doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa; kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp bảo vệ được thuê qua dữ liệu liên thông giữa các Bộ, ngành;

- Lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (trường hợp cần thiết);

- Tổng hợp, tham mưu cấp phép hoặc từ chối cấp phép đối với doanh nghiệp được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa;

- Tham mưu triển khai thực hiện cấp phép đối với doanh nghiệp bảo vệ được thuê làm dịch vụ bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa trên Cổng Dịch vụ công quốc gia khi đảm bảo về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

(3) Cục Đối ngoại/Bộ Quốc phòng

- Tiếp nhận thông báo chính thức của quốc gia cử tàu quân sự đến Việt Nam;

- Lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

- Tổng hợp, tham mưu cho Bộ Quốc phòng cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

- Gửi thông báo tới Cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép, sửa đổi, bổ sung nội dung đã cấp phép đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

- Chủ trì tham mưu cho Bộ Quốc phòng thực hiện khoản 4 Điều 3, khoản 2 Điều 9 Thông tư 15/2026/TT-BQP;

- Tổng hợp Kế hoạch đoàn ra của các tàu quân sự Việt Nam, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

(4) Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc

- Làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự ngoài đến Việt Nam;

- Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng đảm bảo an ninh, an toàn khu vực nơi tàu quân sự nước ngoài neo đậu; kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu quân sự nước ngoài, thành viên trên tàu đi bờ, người, phương tiện ra vào, hoạt động tại khu vực tàu quân sự nước ngoài neo đậu, người xuống tàu, phương tiện cặp mạn tàu quân sự nước ngoài;

- Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa trong trường hợp tàu quân sự nước ngoài thuê dịch vụ bảo vệ.

(5) Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, tham mưu, đề xuất những nội dung liên quan đến cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.

Nguyên tắc áp dụng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 234/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài như sau:

- Đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 95 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2023 và các quy định sau:

+ Tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam vi phạm các quy định tại Nghị định 234/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật Việt Nam được giải quyết qua đường ngoại giao trên cơ sở pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam chịu trách nhiệm về những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của các thành viên trên tàu gây ra trong thời gian hoạt động tại Việt Nam;

+ Thành viên của tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ người được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ về ngoại giao);

+ Khi xảy ra tai nạn hàng hải đối với tàu hay phát hiện tai nạn hoặc vụ việc khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, Trưởng đoàn hoặc Thuyền trưởng tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam có trách nhiệm thông báo ngay cho Biên phòng cửa khẩu cảng và báo cáo tai nạn hàng hải theo quy định;

+ Việc xử lý tai nạn hàng hải có liên quan đến tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

- Đối với tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài

+ Tuân thủ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng;

+ Thực hiện đúng kế hoạch hoạt động của tàu, lực lượng, vũ khí trang bị kỹ thuật đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

+ Chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật quân sự;

+ Tôn trọng và tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật của nước sở tại nơi tàu đến và các điều ước quốc tế mà nước sở tại và Việt Nam cùng là thành viên.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất