Cập nhật Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 mới nhất? Phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ bao nhiêu?

Đặng Phan Thị Hương Trà 10,896 lượt xem
09:21 | 24/07/2026
Dưới đây là cập nhật các quy định về mức Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026, bao gồm phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ:
Nội dung chính
  1. Cập nhật Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 mới nhất? Phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ bao nhiêu?
  2. Trang phục và niên hạn cấp phát trang phục của Thôn đội trưởng
  3. Nhiệm vụ của Thôn đội trưởng

Cập nhật Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 mới nhất? Phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 18, 19 Luật Dân quân tự vệ 2019, Thôn đội trưởng là một trong những chức vụ trong hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ.

Theo đó, căn cứ Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng và chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ. Cụ thể phụ cấp Thôn đội trưởng như sau:

Phụ cấp hàng tháng

Phụ cấp Thôn đội trưởng hàng tháng do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 1.170.000 đồng (1,17 triệu đồng)/tháng.

[Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 8 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP]

Đơn cử như tại tỉnh Hưng Yên, Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 thực hiện theo Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết 794/2025/NQ-HĐND như sau:

Phạm vi thôn

Phụ cấp Thôn đội trưởng

Dưới 350 hộ gia đình

Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Từ 350 đến 500 hộ gia đình

Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Trên 500 hộ gia đình

Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Phụ cấp chức vụ

  • Phụ cấp chức vụ Thôn đội trưởng bằng 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ.
  • Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng.

Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

[Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP)]

Cập nhật Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 mới nhất? Phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ bao nhiêu?

Cập nhật Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 mới nhất? Phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trang phục và niên hạn cấp phát trang phục của Thôn đội trưởng

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 72/2020/NĐ-CP, Thôn đội trưởng được cấp phát năm đầu 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 bộ quần áo đông, 01 bộ quần áo hè, 01 caravat, 01 dây lưng, 02 đôi bít tất, 01 đôi giầy da đen, 01 đôi giầy vải thấp cổ, 01 bộ quần, áo đi mưa.

Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:

STT

Tên trang phục

Đơn vị tính

Số lượng

Niên hạn

1

Sao mũ cứng

Cái

01

03 năm

2

Sao mũ mềm

Cái

01

03 năm

3

Mũ cứng

Cái

01

03 năm

4

Mũ mềm

Cái

01

03 năm

5

Quần áo đông hoặc hè nam, nữ (3)

Bộ

01

02 năm

6

Cravat

Cái

01

03 năm

7

Dây lưng

Cái

01

03 năm

8

Bít tất

Đôi

02

01 năm

9

Giày da đen nam

Đôi

01

02 năm

10

Giày da đen nữ

Đôi

01

02 năm

11

Giày vải thấp cổ hoặc cao cổ

Đôi

01

02 năm

12

Quần, áo đi mưa

Bộ

01

03 năm

Ghi chú:

(3) - Bộ quần áo đông của các chức vụ chỉ huy nam, nữ gồm: Áo đông mặc ngoài có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần đông, áo đông mặc trong.

- Bộ quần áo hè của các chức vụ chỉ huy nam, nữ gồm: Áo hè có gắn phù hiệu trên tay áo trái, quần hè.

Nhiệm vụ của Thôn đội trưởng

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019, Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ

1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.

2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.

4. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.

6. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

[Theo Điều 5 Luật Dân quân tự vệ 2019]

Trên đây là nội dung bài viết 'Cập nhật Phụ cấp thôn đội trưởng từ 1/7/2026 mới nhất? Phụ cấp hàng tháng và phụ cấp chức vụ bao nhiêu?' và các nội dung liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm công chức 2026 theo Nghị định 361 kèm 12 bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực VTVL ra sao?

Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định 05 phụ lục danh mục vị trí việc làm công chức và Phụ lục VI gồm 13 mẫu, trong đó có 12 mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 13. Đây là căn cứ để các cơ quan hành chính xây dựng bản mô tả công việc, xác định yêu cầu năng lực và bố trí công chức theo vị trí việc làm trong năm 2026.

Pháp luật
Phụ lục I, II, III, IV Nghị định 232/2026/NĐ-CP về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL ra sao?

04 phụ lục Nghị định 232/2026/NĐ-CP là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập xác định danh mục vị trí việc làm quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ và xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực tương ứng. Trong đó, Phụ lục IV là tài liệu trực tiếp hướng dẫn và cung cấp mẫu để các đơn vị triển khai xây dựng bản mô tả công việc cho từng vị trí việc làm.

Pháp luật
Thông tư hướng dẫn nâng lương thường xuyên mới nhất 2026 thế nào? Văn bản quy định nâng lương trước thời hạn ra sao?

Văn bản hướng dẫn nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đang áp dụng trên phạm vi toàn quốc là Thông tư 08/2013/TT-BNV, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV và được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BNV ngày 02/5/2022.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành thế nào?

Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.