|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
794/2025/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THÔN ĐỘI TRƯỞNG, TRỢ
CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự
vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số
16/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối
với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số
220/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định
trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Thực hiện Thông báo số
146-TB/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc
ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, trợ cấp ngày công lao động đối với lực
lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Nghị quyết phê chuẩn Đề án Tổ chức
xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân
quân tự vệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND
ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết quy định mức phụ cấp, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân
quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 419/BC-BPC ngày 07 tháng
12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả
biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp
ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phụ
cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với
dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không pháo binh, trinh sát,
thông tin, công binh, phòng hóa, y tế theo khoản 2 Điều 8 và điểm
a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ,
chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi điểm
c khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP của Chính phủ
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Thôn đội trưởng.
2. Lực lượng dân quân tại chỗ,
dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công
binh, phòng hóa, y tế.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3. Quy
định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ
cấp
ngày công lao động đối với lực lượng dân quân
1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với
Thôn đội trưởng
a) Thôn, tổ dân phố có dưới 350
hộ gia đình: mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Thôn, tổ dân phố có từ 350 đến
500 hộ gia đình: mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng bằng 0,9 lần mức lương cơ
sở/người/tháng.
c) Thôn, tổ dân phố có trên 500
hộ gia đình: mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Mức trợ cấp ngày công lao động
đối với lực lượng Dân quân
a) Đối với lực lượng dân quân tại
chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin,
công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ
hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng
trợ cấp ngày công lao động bằng 0,14 lần mức lương cơ sở/người/ngày.
b) Trường hợp dân quân được kéo
dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp
có thẩm quyền hoặc dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con
tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh
nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy,
khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của
cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm là 0,07 lần mức
lương cơ sở/người/ngày.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 346/2020/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động
cho Dân quân tự vệ và phê chuẩn Đề án Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động
và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết
số 41/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) về việc quy định mức
trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân tự vệ và phê chuẩn Đề án Tổ chức lực
lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ
giai đoạn 2021-2025.
2. Bãi bỏ quy định về mức phụ cấp
hằng tháng tại số thứ tự 4 điểm a khoản 1 Điều 4 tại Nghị quyết
số 439/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) quy định chức
danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các
tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên, Khóa XVII Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Quốc phòng (Cục Dân quân Tự vệ, Cục Pháp chế);
- Bộ Tư lệnh Quân khu 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVPT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|