Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là bao nhiêu? Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

Đinh Thị Mai Linh 945 lượt xem
11:46 | 20/10/2025
Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là bao nhiêu? Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?
Nội dung chính
  1. Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự gồm những gì?
  3. Tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự ra sao?

Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thì tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện đi nghĩa vụ quân sự là:

- Tiêu chuẩn chung:

+ Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP;

Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

- Tiêu chuẩn riêng: Một số tiêu chuẩn sức khỏe riêng trong tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 được căn cứ tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau:

Căn cứ quy định tiêu chuẩn chung về sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự đã nêu ở trên thì sức khỏe loại 1, 2, 3 là:

- Sức khỏe loại 1:

+ Nam nặng từ 51kg, cao từ 1m63, vòng ngực từ 81cm;

+ Nữ nặng từ 48kg, cao từ 1m54;

+ Chỉ số BMI từ 18.5-24.9.

- Sức khỏe loại 2:

+ Nam nặng từ 47-50kg, cao từ 1m60-1m62, vòng ngực từ 78-80cm;

+ Nữ nặng từ 44-47kg, cao từ 1m52-1m53;

+ Chỉ số BMI từ 25-26.9;

- Sức khỏe loại 3:

+ Nam nặng từ 43-46kg, cao từ 1m57-1m59, vòng ngực từ 75-77cm;

+ Nữ nặng từ 42-43kg, cao từ 1m50-1m51;

+ Chỉ số BMI từ 27-29.9.

Như vậy, quy định cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là tối thiểu 43kg đối với nam, 42kg đối với nữ. Bên cạnh đó công dân còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thể lực, tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi đời, tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn văn hóa để đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ quân sự.Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là bao nhiêu? Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

Cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026 là bao nhiêu? Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP thì nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự gồm:

- Khám về thể lực; lâm sàng theo các chuyên khoa: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ);

- Khám cận lâm sàng: Công thức máu; nhóm máu (ABO); chức năng gan (AST, ALT); chức năng thận (Ure, Creatinine); đường máu; virus viêm gan B (HBsAg); virus viêm gan C (Anti-HCV); HIV; nước tiểu toàn bộ. (10 thông số); siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim; X-quang tim phổi thẳng; xét nghiệm nước tiểu phát hiện ma túy. Chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm các xét nghiệm khác theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe được chính xác.

Quy trình khám sức khỏe được quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau:

- Lập danh sách công dân khám;

- Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám sức khỏe (Ra lệnh gọi khám sức khỏe);

- Tổ chức khám sức khỏe theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP và thực hiện theo 2 vòng: Khám thể lực, lâm sàng và khám cận lâm sàng, sàng lọc HIV, ma túy. Khi khám thể lực và lâm sàng, nếu công dân không đạt một trong các tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP này thì ủy viên Hội đồng trực tiếp khám báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định dừng khám. Chỉ tiến hành xét nghiệm máu, nước tiểu; xét nghiệm HIV, ma túy cho công dân đạt tiêu chuẩn sức khỏe sau khám thể lực, lâm sàng, siêu âm, điện tim, chụp X-quang tim phổi thẳng.

Tổ chức tư vấn và xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS đối với trường hợp đạt tiêu chuẩn sức khỏe;

- Hoàn chỉnh Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP;

- Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2b Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP.

Tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP thì các tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự gồm:

- Tuổi đời:

+ Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

+ Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Tiêu chuẩn chính trị:

+ Thực hiện theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

+ Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

- Tiêu chuẩn văn hóa:

+ Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Bài viết trên đã cung cấp thông tin về cân nặng đi nghĩa vụ quân sự năm 2026; nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự và tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất