Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2026-2027 của 34 tỉnh thành ra sao? Hướng dẫn cách tính điểm tuyển sinh lớp 10?
NÓNG: Tổng hợp điểm chuẩn vào lớp 10 34 tỉnh thành năm 2026
>>> Link tra cứu điểm thi TPHCM 2026
Dựa theo lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026-2027 34 tỉnh thành thì trước đó các Sở GD&ĐT công bố hoặc chính thức thông báo về lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026. Vừa qua, kỳ thi vào 10 các tỉnh chủ yếu diễn ra vào tháng 5 và tháng 6 năm 2026.
Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2026-2027 của 34 tỉnh thành
(1) TP Hồ Chí Minh
*Tuyển sinh lớp 10 các trường công lập
Điểm xét tuyển = Tổng điểm ba bài thi (Toán, môn Ngữ văn, Ngoại ngữ) và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích. |
Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển phải dự thi đủ ba bài thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
*Tuyển sinh lớp 10 chuyên
Điểm xét tuyển vào lớp chuyên tổng = điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Toán + (điểm môn chuyên x 2). |
Lưu ý: chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm nội quy thi trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 02 (hai).
*Tuyển sinh Chương trình tiếng Anh tích hợp:
Nhóm 1: học sinh có tham gia học Chương trình tiếng Anh theo Đề án 5695 từ cấp THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Điểm xét tuyển Chương trình tiếng Anh tích hợp = điểm xét tuyển là tổng: điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Toán + điểm trung bình của Chương trình tiếng Anh theo Đề án 5695 (theo thang điểm 10). |
Nhóm 2: học sinh không tham gia học Chương trình tiếng Anh theo Đề án 5695 cấp THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Điểm tuyển Chương trình tiếng Anh tích hợp như sau: điểm xét tuyển là tổng: điểm thi môn Ngữ văn + điểm thi môn Ngoại ngữ + điểm thi môn Toán + điểm thi môn Tiếng Anh tích hợp (theo Đề án 5695 và theo thang điểm 10). |
(Căn cứ theo Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2026)
(2) TP Hà Nội
*Tuyển sinh lớp 10 THPT công lập không chuyên
Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có) |
Trong đó:
- Điểm bài thi môn Ngữ văn, Điểm bài thi môn Toán, Điểm bài thi môn Ngoại ngữ: chấm theo thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến 2 chữ số thập phân.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những học sinh không vi phạm Quy chế đến mức hủy kết quả thi trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định tại Phục lục II, mục V.2 và V.3 Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026.
*Tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên
Điểm xét tuyển = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2) |
Các trường chuyên áp dụng công thức tính điểm xét tuyển gồm:
- Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có các lớp chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Nhật.
- Trường THPT chuyên Chu Văn An có các lớp chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.
- Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có các lớp chuyên của 11 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.
- Trường THPT chuyên Sơn Tây có các lớp chuyên của 09 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
*Tuyển sinh lớp 10 song ngữ tiếng Pháp
Điểm xét tuyển = Điểm thi + Điểm trung bình Pháp ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có) |
Trong đó:
- Điểm thi: là tổng điểm của 03 bài thi môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027) tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn thi, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến hai chữ số thập phân.
- Điểm trung bình Pháp ngữ (ĐTBPN): là tổng điểm trung bình các năm học của môn Toán bằng tiếng Pháp (ĐTBT) và điểm trung bình các năm học môn của tiếng Pháp (ĐTBP) cấp THCS, trong đó ĐTBT và ĐTBP được tính như sau:
ĐTBT các năm học = [(ĐTBT lớp 6) + (ĐTBT lớp 7) + (ĐTBT lớp 8) + (ĐTBT lớp 9)]/4 |
ĐTBP các năm học = [(ĐTBP lớp 6) + (ĐTBP lớp 7) + (ĐTBP lớp 8) + (ĐTBP lớp 9)]/4 |
Lưu ý: ĐTBPN và ĐTBT, ĐTBP các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.
Đối với những học sinh Việt Nam chuyển trường từ nước ngoài về nước ở cấp THCS: ĐTBPN là tổng điểm trung bình các năm học mà học sinh học Chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Việt Nam.
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định (xem tại Phục lục II, mục V.2 và V.3).
- Chỉ đưa vào diện xét tuyển những học sinh không vi phạm Quy chế thi đến mức đình chỉ thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
*Tuyển sinh lớp 10 Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội
Sau khi trúng tuyển NK TDTT, học sinh trúng tuyển sẽ tham gia tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo phương thức xét tuyển. ĐXT vào Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội được tính như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm thi NK + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có) |
Trong đó:
- Điểm thi NK: là điểm thi NK TDTT và phải đạt từ 8,0 trở lên (theo thang điểm 10);
- Điểm Ưu tiên, Khuyến khích: thực hiện theo quy định (Phục lục II, mục V.2 và V.3 Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026).
Khi xét trúng tuyển sẽ lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao.
*Tuyển sinh lớp 10 chương trình GDTX tại các trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên kết giảng dạy chương trình Gdtx cấp THPT
Điểm xét tuyển = Điểm THCS + Điểm Ưu tiên (nếu có) + Điểm Khuyến khích (nếu có) |
Trong đó:
- Điểm THCS: là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của học sinh được tính như sau:
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tốt và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi): 10 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tốt và kết quả học tập (học lực) khá hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) khá và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi): 9,0 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) và kết quả học tập (học lực) khá: 8,0 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) đạt và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tốt và kết quả học tập (học lực) đạt (trung bình): 7,0 điểm;
+ Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) đạt và kết quả học tập (học lực) khá hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) khá và kết quả học tập (học lực) đạt (trung bình): 6,0 điểm;
+ Các trường hợp còn lại: 5,0 điểm.
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định (xem tại Phụ lục II, mục V.2 và V.3 Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026).
(Căn cứ theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 Tải về)
(3) TP Hải Phòng
Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có) |
*Điểm xét tuyển (ĐXT)
- Điểm các bài thi được tính theo thang điểm 10,0 và được làm tròn (nếu có) sau dấu phẩy hai chữ số.
- Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích được quy định trong mục II.5 Quyết định 1110/QĐ-UBND năm 2026
*Lưu ý: Chỉ xét tuyển những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy bài thi, dự thi đủ các bài thi theo quy định và không có bài thi nào từ 1,0 điểm trở xuống. Quá trình xét trúng tuyển, trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì chọn học sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên:
Điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn học đánh giá bằng điểm số lớn hơn; điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn Ngoại ngữ 1 lớn hơn.
- Xét tuyển NVCL1:
+ Căn cứ ĐXT và chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT xác định điểm chuẩn nguyện vọng 1 (NVCL1) đảm bảo xét tuyển ít nhất 80% chỉ tiêu của trường. Trong trường hợp số đăng ký NVCL1 thấp hơn 80% chỉ tiêu hoặc điểm xét tuyển NVCL1 đến 80% quá thấp, căn cứ vào tình hình thực tế Sở GDĐT có thể điều chỉnh điểm chuẩn xét tuyển NVCL1 cho phù hợp.
+ Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 không được xét nguyện vọng 2 (NVCL2).
- Xét tuyển NVCL2:
+ Căn cứ vào ĐXT và chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT xét tuyển NVCL2 tới đủ chỉ tiêu.
+ Điều kiện được xét NVCL2: Thí sinh có ĐXT cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 của trường đăng ký nguyện vọng 2 ít nhất là 0,5 điểm.
+ Trong trường hợp xét NVCL2 vẫn không đủ chỉ tiêu, căn cứ vào tình hình thực tế, Sở GDĐT có thể điều chỉnh điểm chuẩn xét tuyển bảo đảm chỉ tiêu.
(Căn cứ theo Quyết định 1110/QĐ-UBND năm 2026 Tải về)
(4) TP Đà Nẵng
*Đối với trường THPT công lập
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 03 bài thi môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Tổng điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học ở THCS + Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) |
Trong đó, tổng điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học ở THCS có tối đa là 10 điểm, mỗi năm học (lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9) có tối đa là 2,50 điểm. Cụ thể:

*Đối với trường THPT chuyên
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Điểm bài thi môn chuyên x 03 |
*Đối với Trường PTDTNT THPT Quảng Nam
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) |
*Điểm lẻ của điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.
(Căn cứ theo Công văn 1215/SGDĐT-QLCL năm 2026 Tải về)
(5) An Giang
*Thi tuyển vào trường THPT chuyên
Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2). |
*Thi tuyển vào trường có cấp THPT công lập, PT DTNT THPT
Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có). |
(Căn cứ theo Kế hoạch 1546/KH-SGDĐT năm 2026 TẢI VỀ)
(6) Bắc Ninh
*Xét trúng tuyển vào các trường PT DTNT
- Chỉ xét tuyển các thí sinh lấy theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
Điểm xét tuyển 1 = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) |
- Xét trúng tuyển theo Điểm xét tuyển 1 và NV đăng ký của thí sinh, tính từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu (tính cả đối tượng tuyển thẳng). Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có Điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 các môn văn hóa cao hơn, có tổng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 cao hơn.
*Xét trúng tuyển đối với trường THPT không chuyên và các Trung tâm và các trường Cao đẳng
Điểm xét tuyển 2 = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm Khuyến khích (nếu có) |
- Xét trúng tuyển: Căn cứ vào Điểm xét tuyển 2 của thí sinh, xét trúng tuyển NV1 và NV2 theo phương thức sau:
+ Xét NV1: Xét trúng tuyển đối với các thí sinh có đăng ký NV1 lấy theo thứ tự Điểm xét tuyển 2 từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao (tính cả đối tượng tuyển thẳng) tại ngưỡng 90% chỉ tiêu (đối với các đơn vị có tuyển NV2).
+ Xét NV2: Chỉ xét tuyển đối với các thí sinh có đăng ký NV2 nhưng không trúng tuyển NV1, có Điểm xét tuyển 2 lớn hơn điểm xét trúng tuyển NV1 của đơn vị đăng ký xét NV2 từ 2,0 điểm trở lên lấy theo thứ tự Điểm xét tuyển 2 từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu được giao (tính cả đối tượng tuyển thẳng). Trường hợp chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh trùng điểm căn cứ tình hình thực tế Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định. Trường hợp sau khi xét NV2 không đủ so với chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT căn cứ tình hình thực tế từng đơn vị xét trúng tuyển NV1 tại các ngưỡng >90% chỉ tiêu để hạ điểm chuẩn, bảo đảm tuyển NV1, NV2 đủ chỉ tiêu được giao.
(Căn cứ theo Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2026 Tải về)
(7) Cà Mau
Điểm xét tuyển = A + B + C. |
Trong đó:
- A là tổng điểm trung bình môn cả năm các môn học (được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số) của 4 năm học cấp THCS.
- B là tổng điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS đã được “quy đổi”.
- C là điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của học sinh được tính như sau:

(Căn cứ theo kế hoạch 1217/KH-SGDĐT năm 2026 Tải về)
(8) Đắk Lắk
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có). |
(Căn cứ theo Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2026 Tải về)
(9) Điện biên
- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn:
Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng điểm của các môn thi: (Ngữ văn + Toán + môn tiếng Anh) hệ số1 + môn thi chuyên (hệ số 2). Các môn thi đều đạt điểm từ 2,0 trở lên. |
- Các trường THPT khác và các trường phổ thông DTNT THPT:
Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi: (Ngữ văn + Toán + tiếng Anh) hệ số 1 + điểm ưu tiên + điểm khuyến khích. Không có môn thi nào bị điểm 0 (không). |
(Căn cứ theo Công văn 1338 /SGDĐT-GDMNPT năm 2026 Tải về)
(10) Đồng Tháp
*Đối với lớp không chuyên
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có). |
*Đối với lớp chuyên
Điểm xét tuyển = tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên |
Căn cứ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có Điểm xét tuyển vào lớp chuyên bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn.
+ Có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn.
+ Có điểm trung bình các môn học đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.
+ Có tổng điểm 02 môn thi không chuyên (Ngữ văn và Toán) không nhân hệ số cao hơn.
(Căn cứ theo Kế hoạch 264/KH-SGDĐT năm 2026 Tải về)
(11) Gia Lai
*Đối với các trường THPT chuyên
ĐXTC = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh + điểm bài thi môn chuyên x 2. |
*Đối với các trường THPT công lập không chuyên
ĐXT = Tổng điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có). |
(Căn cứ theo Kế hoạch 2593/KH-SGDĐT năm 2026 Tải về)
(12) Hà Tĩnh
Điểm xét tuyển = Tổng của 03 bài thi môn không chuyên và bài thi môn chuyên đã tính hệ số. |
(Căn cứ theo Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2026 Tải về)
(13) Hưng Yên
*Trường THPT công lập không chuyên
Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + UTKK (nếu có) |
*Trường THPT chuyên
Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + (Môn chuyên x 2) |
Lưu ý:
- Xét trúng tuyển vào trường THPT chuyên trước, sau đó xét trúng tuyển vào trường THPT công lập không chuyên. Thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên không được xét trúng tuyển vào trường THPT công lập không chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên nếu không trúng tuyển sẽ được xét tuyển vào trường THPT công lập không chuyên theo nguyện vọng đã đăng ký.
- Xét trúng tuyển vào trường THPT công lập không chuyên theo nguyên tắc: xét trúng tuyển xong đợt 1, sau đó xét trúng tuyển đợt 2, xét tuyển bổ sung (nếu có) cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh (thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước không được xét tuyển nguyện vọng sau).
- Thí sinh chỉ được chính thức công nhận trúng tuyển sau khi Hội đồng tuyển sinh nhà trường xem xét đủ hồ sơ, lập danh sách đề nghị và được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
(Căn cứ theo Công văn 858/SGDĐT-QLCL năm 2026 Tải về)
(14) Khánh Hòa
Điểm xét tuyển = Tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và kết quả học tập cả năm học của 4 năm học ở cấp THCS + Điểm đối tượng ưu tiên và khuyến khích. |
Trong đó, điểm tính theo kết quả rèn luyện và kết quả học tập cả năm học của mỗi năm ở cấp THCS được tính như sau (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó):
- Kết quả rèn luyện mức Tốt, kết quả học tập mức Tốt: 10,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Tốt, kết quả học tập mức Khá: 9,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Khá, kết quả học tập mức Tốt: 9,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Khá, kết quả học tập mức Khá: 8,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Tốt, kết quả học tập mức Đạt: 7,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Đạt, kết quả học tập mức Tốt: 7,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Khá, kết quả học tập mức Đạt: 6,0 điểm.
- Kết quả rèn luyện mức Đạt, kết quả học tập mức Khá: 6,0 điểm.
- Trường hợp còn lại: 5,0 điểm.
Lưu ý: Công thức tính điểm nêu trên áp dụng đối với các trường THPT không chuyên.
(Căn cứ theo Công văn 1769/SGDĐT-QLCL-CTHSSV)
(15) Lai Châu
*Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi môn chung và điểm bài thi môn chuyên (đã tính hệ số). |
*Các trường PTDTNT THPT, Trường THPT Chu Văn An, Trường THPT Quyết Thắng
Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi và điểm ưu tiên, điểm khuyến khích. |
*Các trường THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển Căn cứ vào kết quả học tập và kết quả rèn luyện của 04 năm học cấp trung học cơ sở để tính điểm xét tuyển vào lớp 10 (học sinh lưu ban lớp nào thì sử dụng kết quả năm học lại của lớp đó).
Điểm xét tuyển = Điểm học tập + Điểm rèn luyện + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có). |
(Căn cứ theo Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2026 Tải về)
(16) Lạng Sơn
*Đối với thi tuyển vào lớp 10 THPT công lập không chuyên
Điểm xét tuyển = Điểm Toán (đại trà) + Điểm Ngữ văn (đại trà) + Điểm Tiếng Anh (đại trà) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm Khuyến khích (nếu có). |
*Đối với thi tuyển vào lớp THPT chuyên Chu Văn An
Điểm xét tuyển = Điểm Toán (đại trà) + Điểm Ngữ văn (đại trà) + Điểm Tiếng Anh (đại trà) + 2 x điểm môn chuyên. |
(Căn cứ theo Công văn 1152/SGDĐT-GDTrH năm 2026 Tải về)
(17) Phú Thọ
*Trường THPT không chuyên
ĐXT = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có). |
*Trường THPT chuyên
(ĐXTC): Là tổng điểm của bốn (04) bài thi (đã tính hệ số). |
Cụ thể:
- Điểm của bài thi môn chuyên được tính hệ số 3, điểm ba (03) bài thi theo đề thi chung (bài thi môn Toán, bài thi môn Ngữ văn, bài thi môn Tiếng Anh) tính hệ số 1.
- ĐXTC = 3 × Điểm môn chuyên + (Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Tiếng Anh).
- ĐXTC được tính riêng cho từng môn chuyên của từng trưởng THPT chuyên.
(Căn cứ theo Quyết định 406/QĐ-UBND năm 2026 TẢI VỀ)
(18) Tây Ninh
Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn thi và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có). |
(Căn cứ theo Kế hoạch 1505/KH-SGDĐT năm 2026 Tải về)
Đang liên tục cập nhật...
*Trên đây là thông tin "Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2026-2027 của 34 tỉnh thành ra sao? Hướng dẫn cách tính điểm tuyển sinh lớp 10?"
>> Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 của 34 tỉnh thành

Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2026-2027 của 34 tỉnh thành ra sao? Hướng dẫn cách tính điểm tuyển sinh lớp 10? (Hình từ Internet)
Năm 2026 học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS có được tuyển thẳng vào lớp 10 không?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:
a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
b) Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
c) Học sinh là người khuyết tật.
d) Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
đ) Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
...
Như vậy, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở thuộc diện được xét tuyển thẳng vào lớp 10.
Ngoài ra, những đối tượng học sinh sau cũng thuộc diện xét tuyển thẳng vào lớp 10 bao gồm:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh là người khuyết tật.
- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
Học sinh trung học phổ thông hiện nay có nhiệm vụ gì?
Căn cứ tại Điều 34 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
- Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2026
- Cách tính điểm thi vào lớp 10
- Tính điểm thi vào lớp 10
- Tính điểm thi vào lớp 10 năm 2026
- Điểm thi vào lớp 10
- Cách tính điểm
- Hướng dẫn cách tính điểm tuyển sinh lớp 10
- Cách tính điểm tuyển sinh lớp 10
- Điểm tuyển sinh lớp 10
- Tính điểm tuyển sinh lớp 10
- Tuyển sinh lớp 10
- Tuyển sinh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];