Cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online trên Dịch vụ công, HTKK ra sao? Hạn chót gia hạn nộp thuế GTGT 2026?

Phạm Thị Hồng 13,405 lượt xem
11:42 | 24/07/2026
Dưới đây là 02 cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online trên Dịch vụ công, HTKK, cụ thể:
Nội dung chính
  1. Cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online trên Dịch vụ công, HTKK ra sao? Hạn chót gia hạn nộp thuế GTGT 2026?
  2. Đối tượng gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online trên Dịch vụ công, HTKK ra sao? Hạn chót gia hạn nộp thuế GTGT 2026?

Dưới đây là 02 cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online chi tiết:

CÁCH 1: Cổng dịch vụ công

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công tại địa chỉ sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn/

Bước 2: Nhấn chọn “Thủ tục hành chính”

Tại mục “Tờ khai” chọn “GDNGHNT26/Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuế đất (Nghị định 245/2026/NĐ-CP)” để khai và gửi cơ quan thuế

Bước 3: Chọn loại tờ khai. Nhấp chọn tiếp tục.

Bước 4: Nhập thông tin gia hạn thuế.

CÁCH 2: Phần mềm HTKK

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK

Đăng nhập vào phần mềm HTKK 5.7.3 mới nhất.

Bước 2: Chọn mẫu Giấy gia hạn thuế GTGT

Tiếp theo, tại màn hình hiển thị chọn mục “Gia hạn nộp thuế” chọn vào mục mẫu "Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP"

>> Cách điền mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT 2026

Bước 3: NNT điền đầy đủ và chính xác các thông tin trên tờ khai gia hạn thuế

Bước 4: Kết xuất tờ khai XML

Lưu ý: Ngày 22/7/2026, Cục Thuế đã có thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.7.3. Tại bản mới nhất đã bổ sung mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP

Tải về Link Tải phần mềm HTKK 5.7.3

Tải về Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.7.3

Lưu ý: Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn có trách nhiệm kê khai thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; việc gia hạn chỉ áp dụng đối với thời hạn nộp tiền thuế, tiền thuê đất.

Người nộp thuế phải nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn vào NSNN chậm nhất theo thời hạn quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Sắc thuế/khoản thu

Kỳ phát sinh được gia hạn

Thời gian gia hạn

Hạn nộp sau gia hạn

Ghi chú

Thuế GTGT

Tháng 5/2026

05 tháng

20/11/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 6/2026

05 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 7/2026

04 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 8/2026

03 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 9/2026

02 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Quý II/2026

05 tháng

02/11/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Quý III/2026

02 tháng

30/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu

Cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online trên Dịch vụ công, HTKK ra sao? Hạn chót gia hạn nộp thuế GTGT 2026?

Cách gia hạn nộp thuế GTGT 2026 online trên Dịch vụ công, HTKK ra sao? Hạn chót gia hạn nộp thuế GTGT 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng gia hạn nộp thuế GTGT năm 2026

Đối tượng áp dụng Nghị định 245/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất