Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 40,839 lượt xem
15:28 | 11/07/2025
Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất?
Nội dung chính
  1. Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất?
  2. 03 trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú?
  3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như thế nào?

Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ ngày 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất?

Nóng: Có bắt buộc cập nhật thông tin cư trú trên VNeID trước 15/12/2025 để tránh bị phạt hay không?

Nóng: Thực hư không xác nhận thông tin cư trú VNeID trước 15/12/2025 sẽ bị phạt theo Nghị định 282?

MỚI NHẤT: Hướng dẫn đăng ký thường trú, tạm trú, thông báo lưu trú năm 2026 trên VNeID, dịch vụ công cho người dân đầy đủ, chi tiết

MỚI Cách nhập khẩu cho con online trên VNeID, trên dịch vụ công 2025

Ngày 01/7/2025, Bộ Công an ban hành Thông tư 53/2025/TT-BCA TẢI VỀ. Trong đó có quy định về mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 mới nhất từ 01/07/2025 và có hướng dẫn cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 mới nhất từ 01/07/2025 Thông tư 53 của Bộ Công an như sau:

TẢI VỀ

Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ ngày 01/7/2025 như sau:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

- Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

*Trên đây là cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất!

Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất?

Cách ghi Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) từ 01/7/2025 theo Thông tư 53 của Bộ Công an chi tiết nhất? (Hình ảnh Internet)

03 trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú như sau:

- Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA.

- Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.

- Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.

Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật

(2) Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

(3) Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.

(4) Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các bước sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 ra sao? Biên bản sinh hoạt chuyên môn thế nào?

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 được thực hiện như thế nào? Mẫu biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm những nội dung gì? Dưới đây là các bước thực hiện và mẫu biên bản tham khảo để tổ chuyên môn, giáo viên sử dụng trong năm học 2026-2027.

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?