Bổ nhiệm ngạch Kiểm tra Đảng: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên của Đảng theo quy định mới nhất?

Bùi Ngọc Mai 8,091 lượt xem
11:43 | 17/04/2023
Tôi muốn được làm việc ở ngạch Kiểm tra Đảng nên muốn tìm hiểu một số thông tin liên quan. Cho tôi hỏi, tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên của Đảng theo quy định mới nhất? Có yêu cầu như thế nào về chuyên môn, nghiệp vụ đối với vị trí công tác này không? Rất mong nhận được phản hồi. Xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Chức trách, nhiệm vụ của Kiểm tra viên của Đảng là gì?
  2. Tiêu chuẩn chung của Kiểm tra viên của Đảng là gì?
  3. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên của Đảng là gì?
  4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với Kiểm tra viên của Đảng là gì?
  5. Yêu cầu về thời gian công tác đối với Kiểm tra viên của Đảng như thế nào?

Chức trách, nhiệm vụ của Kiểm tra viên của Đảng là gì?

Theo nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-UBKTTW năm 2022 về chức trách của Kiểm tra viên của Đảng như sau:

"II. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

1. Kiểm tra viên của Đảng (Mã ngạch: 04.025A)

a. Chức trách

Là cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện và tương đương (thuộc khối hành chính, sự nghiệp) trở lên. Được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát ở một hoặc một số địa phương, đơn vị; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo chuyên đề hoặc được uỷ ban kiểm tra các cấp giao đảm nhiệm những phần việc chuyên môn nghiệp vụ khác phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.

b. Nhiệm vụ

- Đề xuất ý kiến về kế hoạch, biện pháp công tác; trực tiếp thực hiện phần việc được phân công; chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo đơn vị về các kết luận, kiến nghị, đề xuất của mình.

- Tham gia soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, triển khai thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng thuộc phần việc được phân công.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phần việc được phân công; đề xuất các biện pháp khắc phục.

- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ, thu thập thông tin, thống kê, lưu trữ các tài liệu theo quy định; phân tích, đánh giá kết quả phần việc được phân công.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể liên quan đến phần việc được phân công.

- Có khả năng tham gia nghiên cứu đề tài, đề án cấp cơ sở."

kiểm tra viên của đảng

Bổ nhiệm ngạch Kiểm tra Đảng: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên của Đảng theo quy định mới nhất?

Tiêu chuẩn chung của Kiểm tra viên của Đảng là gì?

Theo nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-UBKTTW năm 2022 thì tiêu chuẩn chung đối với chức danh Kiểm tra viên của Đảng như sau:

"I. TIÊU CHUẨN CHUNG

- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Có tinh thần yêu nước, trung thành với Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm những điều đảng viên không được làm; tuân thủ các quy định tại Luật Cán bộ, công chức.

- Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, năng động, sáng tạo, tận tụy công tác, yêu ngành, yêu nghề, liêm khiết, trung thực, giữ gìn đoàn kết, thống nhất, không cơ hội; gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện nghiêm túc các quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị và cơ sở.

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không tham nhũng, tiêu cực và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực.

- Có phương pháp làm việc khoa học, năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát; có bản lĩnh vững vàng, thận trọng, công minh, khách quan trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; dũng cảm, kiên quyết bảo vệ cái đúng.

- Có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được phân công, có kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật. Có chứng chỉ, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát. - Có sức khỏe đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm bổ nhiệm ngạch kiểm tra Đảng."

Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên của Đảng là gì?

Theo nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-UBKTTW năm 2022 thì tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên của Đảng như sau:

"II. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

1. Kiểm tra viên của Đảng (Mã ngạch: 04.025A)

...

c. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ

- Nắm vững nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để vận dụng giải quyết công việc có liên quan đến phần việc được phân công.

- Nắm vững nội dung cơ bản về quy trình, nghiệp vụ công tác kiếm tra, giám sát và phần nghiệp vụ được phân công; có kiến thức khoa học, công nghệ phổ thông liên quan. Hiểu biết cơ bản về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của đất nước; tình hình xây dựng Đảng, đoàn thể, Nhà nước; tình hình quốc tế liên quan đến phần việc được phân công. Hiếu biết các thể thức văn bản hành chính.

- Hiểu được vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình công tác và các nguyên tắc tổ chức, hoạt động cơ bản của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội.

- Có khả năng tham gia xây dựng kế hoạch, phối hợp triển khai, chủ động tổ chức thực hiện công việc và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát; khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề cụ thể."

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với Kiểm tra viên của Đảng là gì?

Theo nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-UBKTTW năm 2022 thì tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với Kiểm tra viên của Đảng như sau:

"II. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

1. Kiểm tra viên của Đảng (Mã ngạch: 04.025A)

...

d. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

- Có chứng chỉ, chứng nhận chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; trình độ tin học, ngoại ngữ theo quy định của ngạch chuyên viên."

Yêu cầu về thời gian công tác đối với Kiểm tra viên của Đảng như thế nào?

Theo nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-UBKTTW năm 2022 thì yêu cầu về thời gian công tác đối với Kiểm tra viên của Đảng như sau:

"II. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

1. Kiểm tra viên của Đảng (Mã ngạch: 04.025A)

...

e. Yêu cầu thời gian công tác

- Có thời gian công tác ít nhất 02 năm ở cơ quan ủy ban kiểm tra từ cấp huyện và tương đương (thuộc khối hành chính, sự nghiệp) đối với người được 3 tuyển dụng mới vào cơ quan ủy ban kiểm tra (kể từ khi được bổ nhiệm ngạch công chức chính thức).

- Có thời gian công tác ít nhất 01 năm làm công tác kiếm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức khi được điều động, tiếp nhận về cơ quan."

Như vậy, để được bổ nhiệm vị trí Kiểm tra viên của Đảng thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác như đã nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Ngọc Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Pháp luật
Theo Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026–2030, những nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế là gì?

Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế

Pháp luật
Theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP ở cấp xã, đơn vị nào tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính?

Theo Nghị định 385 trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa bàn xã.

Pháp luật
Theo Quyết định 1970/QĐ-UBND Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là gì?

Theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.