Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 ra sao? Tải biểu mẫu?

Nguyễn Hương Nhi 2,197 lượt xem
19:19 | 28/10/2025
Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 ra sao? Tải biểu mẫu?
Nội dung chính
  1. Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 ra sao? Tải biểu mẫu?
  2. Đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 2025?
  3. Phát triển các hành lang kinh tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thế nào?

Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 ra sao? Tải biểu mẫu?

Ngày 24/10/2025, Bộ Tài chính đã có Công văn 16684/BTC-NSNN năm 2025 về việc hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch PTKTXH 5 năm 2021-2025, dự kiến Kế hoạch PTKTХH 5 năm 2026-2030 TẢI VỀ.

Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước được ban hành kèm tại Phụ lục II kèm theo Công văn 16684/BTC-NSNN năm 2025.

Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 dưới đây, tải biểu mẫu dưới đây:

Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước

...

>>> Tải trọn bộ Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026 2030 của cả nước TẠI ĐÂY

*Trên đây là "Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026 2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 ra sao? Tải biểu mẫu?"

Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684

Biểu mẫu chỉ tiêu báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026 2030 của cả nước kèm theo Công văn 16684 ra sao? Tải biểu mẫu? (Hình từ Internet)

Đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 2025?

Căn cứ theo Mục 1 Phần I Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025 nêu rõ việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 2025 như sau:

- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết 16/2021/QH15 ngày 27/7/2021 của Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (đối với các địa phương) về kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, các nghị quyết, kết luận khác có liên quan của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KTXH giữa kỳ và hằng năm giai đoạn 2021-2025, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm gìai đoạn 2021- 2025 trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách, quản lý.

- Đánh giá đầy đủ, đúng thực chất, khách quan, trung thực, có so sảnh với giai đoạn 2016-2020 và thế giới, khu vực (nếu có), bao gồm: kết quả dạt được, đặc biệt là các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn 2021-2025, so sánh với các chỉ tiêu, mục tiêu tương tự giai đoạn 2016-2020; khó khăn, hạn chế, yếu kém; phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan để rút ra bài học kinh nghiệm, xác định giải pháp hiệu quả cho giai doạn 2026-2030.

- Huy động, phát huy sự phối hợp rộng rãi của các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và các chuyên gia để nâng cao chất lượng bảo cáo.

Phát triển các hành lang kinh tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thế nào?

Căn cứ Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu về phát triển các hành lang kinh tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

(1) Các hành lang kinh tế ưu tiên trong giai đoạn đến năm 2030

- Phát triển hành lang kinh tế Bắc - Nam trên cơ sở trục giao thông Bắc - Nam phía Đông, kết nối các vùng động lực, các đô thị lớn, trung tâm kinh tế, đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, tạo tác động lan tỏa thúc đẩy sự phát triển của dải ven biển và khu vực phía Tây đất nước, kết nối với hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore. Xây dựng phương án, bố trí không gian phát triển các đô thị, khu công nghiệp, trung tâm logistics gắn với hành lang kinh tế Bắc - Nam trong các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

- Phát triển hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là trục kết nối chủ đạo của vùng động lực phía Bắc, kết nối vùng trung du và miền núi phía Bắc với các trung tâm kinh tế, cảng biển lớn của cả nước, hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư giữa các địa phương của Việt Nam và khu vực phía Tây Nam Trung Quốc.

- Phát triển hành lang kinh tế Mộc Bài - Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu gắn với hành lang kinh tế xuyên Á, là cửa ngõ ra biển của khu vực Đông Nam Bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ và các khu vực lân cận.

(2) Từng bước hình thành và phát triển các hành lang kinh tế trong dài hạn

- Hình thành hành lang kinh tế theo đường Hồ Chí Minh và cao tốc Bắc - Nam phía Tây qua địa bàn Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (hành lang kinh tế Tây Nguyên - Đông Nam Bộ) nhằm thúc đẩy phát triển, liên kết vùng, gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh; kết nối các vùng nguyên liệu cây công nghiệp, công nghiệp chế biến, liên kết phát triển du lịch “con đường xanh Tây Nguyên”, tăng cường tác động lan tỏa của các đô thị trung tâm vùng.

- Từng bước hình thành các hành lang kinh tế Đông - Tây

Hành lang kinh tế Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội, kết nối khu vực Tây Bắc với vùng đồng bằng sông Hồng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc.

Hành lang kinh tế Cầu Treo - Vũng Áng kết nối các địa phương của Lào với cảng biển tại Hà Tĩnh, Quảng Trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Hành lang kinh tế Lao Bảo - Đông Hà - Đà Nẵng gắn với hành lang kinh tế Đông - Tây thuộc Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS), kết nối các địa phương phía Nam Myanmar, miền Trung của Thái Lan và Lào với cảng biển của miền Trung Việt Nam, thúc đẩy giao lưu thương mại, du lịch, đầu tư giữa các nước, phát triển các địa phương vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Hành lang kinh tế Bờ Y - Pleiku - Quy Nhơn kết nối khu vực Bắc Tây Nguyên với khu vực ven biển Nam Trung Bộ và cảng biển, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Hành lang kinh tế Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, kết nối với cảng biển Trần Đề phục vụ xuất nhập khẩu trực tiếp cho vùng trong tương lai, thúc đẩy phát triển các trung tâm đầu mối về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, logistics liên quan đến nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Hành lang kinh tế Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau, kết nối với hành lang ven biển phía Nam của Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven biển phía Tây của vùng đồng bằng sông Cửu Long và toàn vùng.

Nghiên cứu xây dựng hành lang kinh tế Thanh Thủy - Vinh - Cửa Lò; hành lang kinh tế Bờ Y - Đà Nẵng; hành lang kinh tế Buôn Ma Thuột - Khánh Hòa; hành lang kinh tế Lâm Đồng - Khánh Hòa.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau: