Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc khi trả lương từ tháng 01/2026 theo Công văn 2167 ra sao?
Ngày 03/02/2026, Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 2167/DON-QLDN1 về việc thuế thu nhập cá nhân.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 2167/DON-QLDN1 năm 2026
Theo đó, việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc khi trả lương từ tháng 01/2026 được hướng dẫn tại Công văn 2167/DON-QLDN1 năm 2026 như sau:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 của Quốc hội.
- Tại khoản 3 Điều 8 quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
- Tại Điều 9 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần.
- Tại khoản 2 Điều 29 quy định điều khoản thi hành.
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công tháng 01/2026 thì thuộc kỳ tính thuế TNCN năm 2026 do đó sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ngày 10/12/2025 của Quốc hội.
Như vậy, khi Công ty trả lương vào tháng 01/2026 thì sẽ được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
*Trên đây là thông tin về "Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc khi trả lương từ tháng 01/2026 theo Công văn 2167 ra sao?".

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc khi trả lương từ tháng 01/2026 theo Công văn 2167 ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN tháng 1 năm 2026 là ngày nào?
Lịch nộp tờ khai thuế TNCN tháng 1 năm 2026 được quy định tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 cụ thể như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, lịch nộp tờ khai thuế TNCN tháng 1 năm 2026 chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bên cạnh đó, trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Như vậy, thời gian nộp tờ khai thuế TNCN tháng 1 năm 2026 chậm nhất là ngày 23/02/2026 (Thứ Hai).
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 là bao nhiêu?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc khi trả lương từ tháng 01
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc khi trả lương
- Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc
- Công văn 2167
- Biểu thuế lũy tiến
- Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần 5 bậc
- Thuế thu nhập cá nhân
- Luật thuế thu nhập cá nhân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];