06 Thành phố trọng điểm phòng không nhân dân Quốc gia từ ngày 1/7/2025 gồm những thành phố nào?

23:01 | 16/06/2025
06 Thành phố trọng điểm phòng không nhân dân Quốc gia từ ngày 1/7/2025 gồm những thành phố nào?
Nội dung chính
  1. 06 thành phố trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia từ ngày 1/7/2025 gồm những thành phố nào?
  2. Xác định trọng điểm phòng không nhân dân theo căn cứ nào?
  3. Quy mô tổ chức lực lượng phòng không nhân dân địa phương được quy định ra sao?

06 thành phố trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia từ ngày 1/7/2025 gồm những thành phố nào?

Ngày 15/5/2025, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 30/2025/TT-BQP quy định về trọng điểm phòng không nhân dân; thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân; bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không và danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân.

Căn cứ theo Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 30/2025/TT-BQP quy định 06 thành phố trọng điểm phòng không quốc phòng bao gồm:

(1) Thành phố Hà Nội.

(2) Thành phố Hồ Chí Minh.

(3) Thành phố Hải Phòng.

(4) Thành phố Đà Nang.

(5) Thành phố Huế.

(6) Thành phố cần Thơ.

Theo đó, 06 thành phố trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia bao gồm những thành phố liệt kê như trên.

06 thành phố trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia từ ngày 1/7/2025 gồm những thành phố nào?

06 thành phố trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia từ ngày 1/7/2025 gồm những thành phố nào? (Hình từ Internet)

Xác định trọng điểm phòng không nhân dân theo căn cứ nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 30/2025/TT-BQP quy định căn cứ xác định trọng điểm phòng không nhân dân như sau:

Trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã) được xác định dựa trên căn cứ sau:

(1) Trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc được xác định là mục tiêu trọng yếu quốc gia.

(2) Trọng điểm phòng không nhân dân cấp tỉnh là những nơi có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, hướng, địa bàn chiến lược của quốc gia hoặc những nơi có mục tiêu trọng yếu, công trình trọng điểm của quốc gia, quân khu, tỉnh.

(3) Trọng điểm phòng không nhân dân cấp xã là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh, nơi xây dựng các công trình trọng điểm của quân khu, tỉnh.

Như vậy, việc xác định trọng điểm phòng không theo các căn cứ được quy định như trên.

Quy mô tổ chức lực lượng phòng không nhân dân địa phương được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 30/2025/TT-BQP quy định về quy mô tổ chức lực lượng phòng không nhân dân tại địa phương như sau:

(1) Trong thời bình lực lượng phòng không nhân dân tại địa phương được tổ chức như sau:

(i) Cấp tỉnh:

- Tổ chức ít nhất 01 đài hoặc vọng quan sát phòng không, 01 khẩu đội súng máy phòng không kiêm nhiệm, 01 tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh;

- Đại đội phòng không bộ đội địa phương hoặc tiểu đoàn dự bị động viên phòng khồng thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh kiêm nhiệm thực hiện;

- Đại đội dân quân tự vệ pháo phòng không, vọng quan sát phòng không thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh;

- Đối với cấp tỉnh trọng điểm phòng không nhân dân được tăng cường ít nhất 02 vọng quan sát phòng không trên hướng chủ yếu và ít nhất 01 tổ chế áp tàu bay không người lái phương tiện bay khác.

(i) Cấp xã

- Tổ chức ít nhất 01 trung đội dân quân phòng không do lực lượng dân quân thường trực hoặc dân quân cơ động kiêm nhiệm thực hiện và tổ chức ở mỗi thôn hoặc tương đương thôn 01 tổ phòng không nhân dân do lực lượng dân quân tại chỗ thực hiện;

- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cấp xã trọng điểm phòng không nhân dân được tăng cường 01 tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.

- Lực lượng phòng không nhân dân rộng rãi được đăng ký, quản lý ít nhất 02 tổ đối với cấp xã và ít nhất 02 đội đối với cấp tỉnh để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.

(2) Trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình trạng chiến tranh; ngoài lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt quy định tại (1) thì lực lượng phòng không nhân dân được tổ chức như sau:

- Cấp tỉnh tổ chức ít nhất 02 đại đội dân quân tự vệ phòng không, 01 đại đội dự bị động viên phòng không và tổ chức 03 đài quan sát phòng không trên các hướng quan trọng;

- Cấp xã tổ chức ít nhất 03 vọng quan sát thông báo, báo động phòng không do lực lượng dân quân Thường trực hoặc dân quân cơ động kiêm nhiệm 8 thực hiện và huy động ít nhất 02 đội phòng không nhân dân rộng rãi phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không.

(3) Lực lượng phòng không nhân dân thuộc Ban chỉ huy phòng thủ khu vực được tổ chức theo quy định của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

(4) Quân số một tổ tối thiểu là 05 người, một đội tối thiểu là 03 tổ.

Thông tư 30/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất