Hồ sơ, thủ tục, thời hạn cấp lại, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định về cấp lại, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo: | Điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo: | |
Thẩm quyền quyết định: | Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp Giấy chứng nhận bị thất lạc, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy. | Bộ Công Thương xem xét, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận trong các trường hợp có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận. |
Hồ sơ | (1) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP: 01 bản chính; (2) Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp. Trường hợp không còn bản chính do bị thất lạc, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy, thương nhân phải có báo cáo giải trình và nêu rõ lý do. | (1) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; (2) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. |
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
Thủ tục:
Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 54, Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, thương nhân có thể nộp bản chụp các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều Điều 7 Nghị định 107/2018/NĐ-CP và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.
Thời hạn làm việc:
Thời hạn xem xét, cấp lại hoặc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không đồng ý cấp lại hoặc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý: Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được cấp lại hoặc được điều chỉnh nội dung là thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
Thương nhân đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận không phải nộp lệ phí. (Điều 9 Nghị định 107/2018/NĐ-CP)

Hồ sơ, thủ tục, thời hạn cấp lại, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo? (Hình từ Internet)
Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 01/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:
Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trong các trường hợp:
(1) Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đề nghị thu hồi;
(2) Thương nhân bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
(3) Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(4) Thương nhân không xuất khẩu gạo trong thời gian 18 tháng liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật;
(5) Thương nhân không duy trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định này trong quá trình kinh doanh;
(6) Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận;
(7) Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(8) Trường hợp sau 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản đôn đốc thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo mà Bộ Công Thương không nhận được báo cáo của thương nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận sau khi bị thu hồi?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 01/2025/NĐ-CP quy định thời hạn cấp lại giấy chứng nhận sau khi bị thu hồi như sau:
Trường hợp vi phạm | Thời hạn tối thiểu |
- Thương nhân không xuất khẩu gạo trong thời gian 18 tháng liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Thương nhân không duy trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định này trong quá trình kinh doanh; - Trường hợp sau 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản đôn đốc thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo mà Bộ Công Thương không nhận được báo cáo của thương nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này. | 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi |
Vi phạm lần đầu: - Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận; - Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. | 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi |
Tái phạm: - Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận; - Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. | 24 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi gần nhất. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];