- Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm những gì theo Thông tư 34?
- Nội dung khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm những gì?
- Trình tự khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện ra sao?
Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm những gì theo Thông tư 34?
Theo quy định tại Điều 83 Thông tư 34/2025/TT-BXD về hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt như sau:
(1) Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt bước 1 đối với đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt bước 1 của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt;
- Tài liệu liên quan đến công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố gồm:
+ Biên bản xác nhận thiệt hại do thiên tai, sự cố gây ra có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, sự cố gây thiệt hại đối với công trình đường sắt;
+ Các văn bản, công điện chỉ huy, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
+ Hợp đồng đặt hàng, thanh lý hợp đồng khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố theo quy định;
+ Tài liệu xác định thời gian, địa điểm phong tỏa khu gian, hạn chế tốc độ, trả tốc độ chạy tàu; thời điểm gián đoạn, nối thông tuyến và khôi phục hệ thống thông tin tín hiệu; thời điểm sự cố công trình kiến trúc làm gián đoạn, khôi phục hoạt động của hệ thống điều hành giao thông vận tải đường sắt;
- Hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1 đã được phê duyệt gồm:
+ Tài liệu khảo sát (nếu có);
+ Tài liệu thiết thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình, (trừ trường hợp công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn thì chuyển sang thực hiện bước 2);
- Hồ sơ quản lý chất lượng sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt gồm:
+ Quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1;
+ Bản vẽ hoàn công;
+ Các tài liệu chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng hàng hóa theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007;
+ Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công;
+ Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng;
+ Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có);
+ Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình;
+ Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi hoàn thành công tác khắc phục thiên tai, sự cố;
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố;
+ Các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố và nghiệm thu công trình.
- Hồ sơ dự toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng kèm theo tài liệu khác liên quan làm căn cứ xác định chi phí.
(2) Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với công trình đường sắt bước 2 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
(3) Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
(4) Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do chủ sở hữu công trình đường sắt quy định sau khi lấy ý kiến của Cục Đường sắt Việt Nam (đối với tuyến đường sắt quốc gia), Ủy ban nhân cấp tỉnh (đối với tuyến đường sắt địa phương).

Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm những gì theo Thông tư 34? (Hình từ Internet)
Nội dung khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm những gì?
Theo Điều 81 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định về nội dung khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm:
(1) Tiếp tục thực hiện các biện pháp trong ứng phó thiên tai, sự cố.
(2) Chuyển tải hành khách, hành lý và tài sản của hành khách đi tàu ra khỏi vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, sự cố đến địa điểm an toàn; chuyển tải hoặc tiếp tục bảo vệ hàng hóa phù hợp với điều kiện thực tế.
(3) Quyết định phương án và thực hiện sửa chữa, khôi phục các công trình đường sắt bị hư hỏng, bảo đảm giao thông vận tải được thông suốt, an toàn trong thời gian nhanh nhất.
(4) Trục vớt, cứu chữa phương tiện giao thông đường sắt, trang thiết bị, phương tiện phục vụ thi công và chạy tàu để phục vụ sản xuất; sửa chữa các công trình phòng, chống thiên tai bị hư hỏng.
(5) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai, sự cố.
(6) Lập hồ sơ khắc phục thiên tai, sự cố theo quy định tại Điều 83 Thông tư 34/2025/TT-BXD.
Trình tự khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo Điều 82 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định về trình tự khắc phục hậu quả thiên tai sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt quốc gia hiện có thực hiện theo hai bước như sau:
- Bước 1: tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, thiên tai, sự cố, tai nạn đến khi có công điện trả tốc độ từ ≥15 km/h đối với công trình đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bị hư hỏng được duyệt hoặc từ thời điểm có điện báo về sự cố công trình thông tin tín hiệu đường sắt, công trình kiến trúc đường sắt đến khi gia cố, khôi phục công trình bảo đảm điều kiện tác nghiệp điều hành chạy tàu an toàn, gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: sửa chữa, bảo đảm ổn định, an toàn đối với công trình đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt để chạy tàu tốc độ 05 km/h; giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến công trình thông tin, tín hiệu, chống đỡ cột thông tin tín hiệu bị đổ gãy, nối thông liên lạc, bảo dưỡng thiết bị tín hiệu; giải phóng các chướng ngại công trình kiến trúc bị sập, đổ do ảnh hưởng bởi thiên tai, sự cố.
Thời gian giai đoạn 1 tính từ thời điểm sau khi có lệnh phong tỏa khu gian đến thời điểm thông tàu tốc độ 05 km/h;
Giai đoạn 2: gia cố, khôi phục, bảo đảm ổn định, an toàn công trình đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt để chạy tàu tốc độ ≥ 15 km/h theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình được duyệt; khôi phục, thay thế cột và thiết bị thông tin, tín hiệu bảo đảm trạng thái hoạt động ổn định; khôi phục công trình kiến trúc bảo đảm điều kiện khai thác.
Thời gian giai đoạn 2 không quá 45 ngày tính từ thời điểm kết thúc giai đoạn 1 đến thời điểm trả tốc độ ≥ 15 km/h. Sau khi chạy tàu với tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt, tổ chức triển khai ngay các nội dung để thực hiện bước 2.
- Bước 2
Cải tạo, khôi phục, nâng cấp công trình để bảo đảm ổn định lâu dài và chạy tàu theo công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ chạy tàu trong khu gian; nâng cấp hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu, công trình kiến trúc bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động ổn định lâu dài;
Việc khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố bước 2 được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức xây dựng công trình bảo đảm chất lượng, an toàn.
(2) Trình tự thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt ngoài quy định tại (1) thực hiện như sau:
- Bước 1: thực hiện khôi phục, gia cố công trình, bảo đảm ổn định, an toàn điều kiện khai thác chạy tàu an toàn; sau khi hoàn thành khắc phục bước 1, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt báo cáo kết quả thực hiện và điều kiện an toàn chạy tàu gửi Cục Đường sắt Việt Nam (đối với tuyến đường sắt quốc gia), Ủy ban nhân cấp tỉnh (đối với tuyến đường sắt địa phương);
- Bước 2: thực hiện sửa chữa, nâng cấp công trình để bảo đảm điều kiện khai thác chạy tàu theo tải trọng, tốc độ thiết kế; doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt có trách nhiệm tổ chức xây dựng công trình bảo đảm chất lượng, an toàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];