Hộ gia đình có phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không?

Ngô Diễm Quỳnh 139 lượt xem
11:47 | 18/08/2023
Gia đình tôi có mảnh đất trồng lúa nước diện tích 360 m2. Hiện nay gia đình tôi đã làm hồ sơ và được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh. Vậy cho tôi hỏi khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì gia đình tôi có phải nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa không? Nếu có thì phải đóng bao nhiêu tiền? Tôi cũng muốn biết nhà nước sẽ sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa này như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hộ gia đình có phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không?
  2. Mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp được tính như thế nào?
  3. Tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa sẽ được nhà nước sử dụng vào mục đích gì?

Hộ gia đình có phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 35/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Tùy theo điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

Như vậy, theo quy định này thì nếu gia đình bạn chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp phải nộp khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo mức do UBND tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

Hộ gia đình có phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không?

Hộ gia đình có phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không?

Mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp được tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 18/2016/TT-BTC quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được tính như sau:

3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%;
b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Như vậy mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa sẽ tùy theo từng địa phương và từng thời điểm khác nhau, chính vì thế để có thể biết được số tiền chính xác phải nộp anh/chị hãy tìm hiểu về giá đất và tỷ lệ phần trăm số thu của địa phương có đất phải nộp vào thời điểm hiện tại rồi áp dụng theo quy định trên là ra số tiền phải nộp.

Tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa sẽ được nhà nước sử dụng vào mục đích gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 18/2016/TT-BTC về việc Ủy ban nhân dân các cấp sẽ sử dụng kinh phí từ việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào những việc sau:

- Quy hoạch, lập bản đồ các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai để thực hiện.

- Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp.

- Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, bón vôi; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác.

- Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa.

- Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.

- Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.