- Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam được phép lưu lại tại Việt Nam bao nhiêu ngày?
- Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam không theo giấy phép theo quy định thì thì cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết gia hạn thời gian quá cảnh?
- Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam có được tiêu thụ tại Việt Nam không?
- Chủ hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam muốn được tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thì hồ sơ đề nghị gồm những gì?
- Hàng hóa quá cảnh của Campuchia có được phép thay đổi cửa khẩu xuất khẩu không?
Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam được phép lưu lại tại Việt Nam bao nhiêu ngày?
Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 27/2014/TT-BCT, có quy định về thời gian quá cảnh hàng hóa như sau:
Thời gian quá cảnh hàng hóa
Hàng hóa quá cảnh được phép lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam trong thời gian tối đa là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu, trừ trường hợp được gia hạn thời gian quá cảnh theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Như vậy, theo quy định trên thì hàng hóa quá cảnh của Campuchia được phép lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu, trừ trường hợp được gia hạn thời gian quá cảnh theo quy định.

Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam được phép lưu lại tại Việt Nam bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)
Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam không theo giấy phép theo quy định thì thì cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết gia hạn thời gian quá cảnh?
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 27/2014/TT-BCT sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2024/TT-BCT, có quy định về gia hạn thời hian quá cảnh hàng hóa như sau:
Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa
1. Việc gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép theo quy định của pháp luật. Mỗi lần gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày và tối đa không quá 03 (ba) lần gia hạn.
2. Đối với hàng hóa được lưu kho bãi tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho bãi, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó.
Như vậy, việc gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép theo quy định của pháp luật. Mỗi lần gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày và tối đa không quá 03 (ba) lần gia hạn.
Hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam có được tiêu thụ tại Việt Nam không?
Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 27/2014/TT-BCT sửa đổi bởi khoản 7 Điều 16 Thông tư 26/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 29/05/2026, có quy định về tiêu thụ hàng hóa quá cảnh như sau:
Tiêu thụ hàng hóa quá cảnh
1. Cấm tiêu thụ tại Việt Nam hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
2. Hàng hóa không thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này không được phép tiêu thụ tại Việt Nam trừ trường hợp bất khả kháng. Việc tiêu thụ hàng hóa quy định tại khoản này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản.
…
Như vậy, theo quy định trên thì hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam nếu thuốc hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì không được tiêu thụ tại Việt Nam.
Nếu hàng hóa không thuộc những quy định trên thì cũng không được phép tiêu thụ tại Việt Nam trừ khi đó là trường hợp bất khả kháng và việc tiêu thụ hàng hóa phải được Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản.
Chủ hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam muốn được tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thì hồ sơ đề nghị gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 27/2014/TT-BCT được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 16 Thông tư 26/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 29/05/2026, có quy định về tiêu thụ hàng hóa quá cảnh như sau:
Tiêu thụ hàng hóa quá cảnh
…
4. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 2 Điều này, chủ hàng gửi hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh: 01 bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy phép quá cảnh hàng hóa đã được cấp: 01 bản sao (có ký xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của chủ hàng), nếu là hàng hóa quá cảnh theo giấy phép.
c) Tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng hóa quá cảnh xin được tiêu thụ tại Việt Nam.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Như vậy, theo quy định trên thì Chủ hàng hóa quá cảnh của Campuchia trên lãnh thổ Việt Nam muốn được tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thì hồ sơ đề nghị như sau:
- Đơn đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh: 01 bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
- Giấy phép quá cảnh hàng hóa đã được cấp: 01 bản sao (có ký xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của chủ hàng), nếu là hàng hóa quá cảnh theo giấy phép.
- Tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng hóa quá cảnh xin được tiêu thụ tại Việt Nam.
Hàng hóa quá cảnh của Campuchia có được phép thay đổi cửa khẩu xuất khẩu không?
Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 27/2014/TT-BCT, có quy định về thay đổi cửa khẩu quá cảnh như sau:
Thay đổi cửa khẩu quá cảnh
Việc thay đổi cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi quy định tại Hiệp định do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép.
Như vậy, theo quy định trên thì hàng hóa quá cảnh của Campuchia thay đổi cửa khẩu xuất khẩu trong phạm vi được quy định thì do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];