Gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần có kế hoạch bố trí vốn khi nào?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 2,005 lượt xem
18:50 | 31/03/2026
Gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần có kế hoạch bố trí vốn khi nào? Quy trình chỉ định thầu thông thường được quy định như thế nào? Đấu thầu trước được áp dụng trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần có kế hoạch bố trí vốn khi nào?
  2. Quy trình chỉ định thầu thông thường theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP được quy định như thế nào?
  3. Đấu thầu trước được áp dụng trong trường hợp nào?

Gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần có kế hoạch bố trí vốn khi nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Quy trình chỉ định thầu thông thường
1. Gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 của Nghị định này được áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường.
2. Việc áp dụng chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
b) Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu;
c) Có dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán.

Như vậy, gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần phải có kế hoạch bố trí vốn đối với trường hợp đấu thầu trước.

Gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần có kế hoạch bố trí vốn khi nào?

Gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu thông thường không cần có kế hoạch bố trí vốn khi nào? (Hình từ Internet)

Quy trình chỉ định thầu thông thường theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về quy trình chỉ định thầu thông thường được thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu

- Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm:

+ Thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu;

+ Chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất;

+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có);

+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;

+ Xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu.

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt; sử dụng tiêu chí chấm điểm để đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu tư vấn. Hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có).

- Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư quy định trong hồ sơ yêu cầu mức tỷ lệ tiết kiệm của giá đề nghị trúng thầu để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

- Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo quy định tại Điều 135 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có).

Bước 2: Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu

- Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu; không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi xác định nhà thầu này.

- Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023;

+ Đối với nhà thầu là hộ kinh doanh khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm d, e khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.

+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.

+ Trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.

- Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu dự kiến chỉ định.

Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu

- Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất căn cứ hồ sơ yêu cầu.

+ Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu.

+ Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo về giá bảo đảm đáp ứng tỷ lệ tiết kiệm theo quy định của hồ sơ yêu cầu và thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;

- Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

+ Có hồ sơ đề xuất hợp lệ;

+ Có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu;

+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

Bước 4: Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

- Việc phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

- Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Bước 5: Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng

- Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.

- Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Đấu thầu trước được áp dụng trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định về đấu thầu trước như sau:

- Đấu thầu trước là việc thực hiện trước một số thủ tục trước khi điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài được ký kết đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc trước khi dự án được phê duyệt đầu tư nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án.

- Gói thầu có thể thực hiện đấu thầu trước bao gồm:

(1) Gói thầu mua sắm hàng hóa đã xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật;

(2) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch, tái định cư;

(3) Gói thầu tư vấn quản lý dự án cho các phần công việc thực hiện sau khi dự án được phê duyệt, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công;

(4) Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có yêu cầu đấu thầu trước theo quy định ràng buộc của nhà tài trợ. Trường hợp nhà tài trợ không quy định thì các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có thể thực hiện đấu thầu trước theo các gói thầu trên.

Như vậy, đấu thầu trước được áp dụng đối với 04 gói thầu nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất