Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có những loại nào? Giấy phép lái tàu này có thời hạn bao nhiêu năm?

Mai Hoàng Trúc Linh 174 lượt xem
14:11 | 01/11/2023
Xin hỏi, giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có những loại nào? Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có thời hạn bao nhiêu năm?Câu hỏi của anh Nhật Hào đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có những loại nào?
  2. Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có thời hạn bao nhiêu năm?
  3. Người được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có được phép lái tàu chạy trên đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp không?

Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có những loại nào?

Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có những loại được căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT (Có hiệu lực từ 01/09/2023) như sau:

- Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel);

- Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện);

- Giấy phép lái đầu máy hơi nước;

- Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng.

Trước đây, giấy phép lái tàu được căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 33/2018/TT-BGTVT (Hết hiệu lực từ 01/09/2023) như sau:

Giấy phép lái tàu
1. Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng và giấy phép lái tàu phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp (đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp) bao gồm các loại sau:
a) Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel);
b) Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện);
c) Giấy phép lái đầu máy hơi nước;
d) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng đường sắt.
...

Theo quy định trên, giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng bao gồm các loại sau:

- Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel);

- Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện);

- Giấy phép lái đầu máy hơi nước;

- Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng đường sắt.

lái tàu 6

Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng (Hình từ Internet)

Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có thời hạn bao nhiêu năm?

Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp được căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT (Có hiệu lực từ 01/09/2023) như sau:

Giấy phép lái tàu
..
3. Giấy phép lái tàu có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Mẫu giấy phép lái tàu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Trước đây, thời hạn giấy phép lái tàu được căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Thông tư 33/2018/TT-BGTVT (Hết hiệu lực từ 01/09/2023) như sau:

Giấy phép lái tàu
...
3. Giấy phép lái tàu có thời hạn là 10 năm, kể từ ngày cấp. Mẫu giấy phép lái tàu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, theo quy định về giấy phép lái tàu nêu trên, giấy phép lái tàu có thời hạn là 10 năm, kể từ ngày cấp. Mẫu giấy phép lái tàu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 33/2018/TT-BGTVT (Hết hiệu lực từ 01/09/2023) .

Tải Mẫu giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng tại đây: Tải về.

Người được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có được phép lái tàu chạy trên đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp không?

Việc sử dụng giấy phép lái tàu được căn cứ theo khoản 4 Điều 27 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT (Có hiệu lực từ 01/09/2023) như sau:

Giấy phép lái tàu
...
4. Sử dụng giấy phép lái tàu
a) Nhân viên lái tàu chỉ được lái loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép lái tàu và phải mang theo giấy phép khi lái tàu;
b) Nhân viên lái tàu trên đường sắt quốc gia được phép lái phương tiện tương ứng trên đường sắt chuyên dùng. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm thực hiện việc đào tạo, kiểm tra nghiệp vụ đối với những lái tàu này
c) Nhân viên lái tàu không lái tàu theo giấy phép từ 12 tháng trở lên thì giấy phép đó không còn giá trị, nếu muốn đảm nhiệm lại chức danh này thì phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 30, Điều 32 Thông tư này.

Theo quy định thì nhân viên lái tàu chỉ được lái loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép lái tàu và phải mang theo giấy phép khi lái tàu.

Nhân viên lái tàu trên đường sắt quốc gia được phép lái phương tiện tương ứng trên đường sắt chuyên dùng. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm thực hiện việc đào tạo, kiểm tra nghiệp vụ đối với những lái tàu này

Trước đây, việc sử dụng giấy phép lái tàu được căn cứ theo khoản 4 Điều 27 Thông tư 33/2018/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2020/TT-BGTVT (Hết hiệu lực từ 01/09/2023) như sau:

Giấy phép lái tàu
...
4. Sử dụng giấy phép lái tàu:
a) Người được cấp giấy phép chỉ được điều khiển loại phương tiện giao thông đường sắt và phạm vi điều khiển đã quy định trong giấy phép và phải mang theo giấy phép khi lái tàu;
b) Người được cấp giấy phép lái tàu quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này được phép lái các loại phương tiện chuyên dùng đường sắt tương ứng nhưng phải được đào tạo, kiểm tra nghiệp vụ đạt yêu cầu đối với loại phương tiện giao thông đường sắt chuyên dùng tương ứng do doanh nghiệp quy định và tổ chức;
c) Người được cấp giấy phép lái tàu quy định tại khoản 1 Điều này được phép lái tàu chạy trên đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp;
d) Người được cấp giấy phép lái tàu quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này được phép lái tàu trong phạm vi xưởng kiểm tra tàu đường sắt đô thị (depot) và các loại phương tiện chuyên dùng đường sắt nhưng phải được đào tạo, kiểm tra nghiệp vụ đạt yêu cầu đối với loại phương tiện chuyên dùng đường sắt đó do doanh nghiệp quy định, tổ chức.
đ) Lái tàu không đảm nhiệm chức danh theo giấy phép từ 12 tháng trở lên thì giấy phép đó không còn giá trị, nếu muốn đảm nhiệm lại chức danh thì phải thực hiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.

Theo quy định trên, người được cấp giấy phép chỉ được điều khiển loại phương tiện giao thông đường sắt và phạm vi điều khiển đã quy định trong giấy phép và phải mang theo giấy phép khi lái tàu.

Người được cấp giấy phép lái tàu đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel), Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện), Giấy phép lái đầu máy hơi nước được phép lái các loại phương tiện chuyên dùng đường sắt tương ứng nhưng phải được đào tạo, kiểm tra nghiệp vụ đạt yêu cầu đối với loại phương tiện giao thông đường sắt chuyên dùng tương ứng do doanh nghiệp quy định và tổ chức.

Người được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng thì được phép lái tàu chạy trên đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp.

Lưu ý, lái tàu không đảm nhiệm chức danh theo giấy phép từ 12 tháng trở lên thì giấy phép đó không còn giá trị, nếu muốn đảm nhiệm lại chức danh thì phải thực hiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu theo quy định.

Lưu ý, những quy định trên không áp dụng đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ lắp đặt thiết bị, thử nghiệm và trong quá trình thi công thuộc các dự án xây dựng mới đường sắt.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất