Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận có cần tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư không?

Lê Nhựt Hào 133 lượt xem
17:03 | 11/06/2026
Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định một số dự án đầu tư ra nước ngoài bắt buộc phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư, trong đó có dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận.
Nội dung chính
  1. Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận có cần tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư không?
  2. Những dự án đầu tư ra nước ngoài nào thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận?
  3. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài là gì?

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận có cần tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư không?

Theo quy định hiện hành thì đối với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận cần phải có cần tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
a) Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Đầu tư;
b) Dự án năng lượng;
c) Dự án chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;
d) Dự án khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
đ) Dự án có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
e) Dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

Theo đó, dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là một trong những dự án đầu tư phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư.

XEM THÊM: Dự án nào phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài

XEM THÊM: Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án dầu khí ở nước ngoài gồm những gì?

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận có cần tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư không?

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận có cần tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư không? (Hình từ Internet)

Những dự án đầu tư ra nước ngoài nào thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi cấp giấy chứng nhận?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, những dự án đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt thì Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Tuy nhiên, đối với những dự án này đã đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì khi chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:

- Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

- Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;

- Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;

- Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;

- Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài là gì?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư ra nước ngoài như sau:

(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.

(2) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(3) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(4) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

(5) Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các mục (1) (2) (3) và (4) phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất