Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài định nghĩa ra sao tại NĐ 299?
Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài được hiểu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, đồng thời đặt trụ sở ở nước ngoài.
Nguyên văn khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 299/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và đặt trụ sở ở nước ngoài.
2. Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập là việc sắp xếp, kiện toàn lại các đơn vị sự nghiệp công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; điều chỉnh tên gọi gắn với điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ hoặc điều chỉnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới.
...

Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài định nghĩa ra sao tại NĐ 299? Điều kiện và đề án thành lập đơn vị quy định ra sao? (hình từ Internet)
Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài gồm những điều kiện gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 299/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài từ 28/7/2026 bao gồm các điều kiện sau:
- Phù hợp với quy hoạch ngành (nếu có) hoặc phương án phát triển mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đáp ứng tiêu chí, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp xã);
- Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu được giao là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc được xác định theo đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt;
- Bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Nội dung đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 299/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài từ 28/7/2026.
Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
Nội dung đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, gồm:
(1) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
(2) Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công đơn vị dự kiến cung cấp;
(3) Loại hình và tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập;
(4) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
(5) Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính;
(6) Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập;
(7) Dự kiến về nhân sự (trong đó xác định rõ số lượng cấp phó của đơn vị theo quy định tại Điều 6 Nghị định này và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực); vị trí việc làm, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết;
(8) Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
(9) Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
(10) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
(11) Đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];