Đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo nghị định 173 có phải bồi thường không?

22:15 | 31/05/2026
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về quyền của các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức. Xem chi tiết tại bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo nghị định 173 có phải bồi thường không?
  2. Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp nào?
  3. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức như thế nào?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo nghị định 173 có phải bồi thường không?

Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng quy định thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo nghị định 173 có phải bồi thường không? ( Hình từ Internet)

Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về quyền của các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức như sau:

Chấm dứt hợp đồng
...
2. Quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng
a) Người ký hợp đồng có trách nhiệm bảo đảm không tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác và các thông tin thuộc phạm vi bảo mật đã tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt;
b) Các sản phẩm, kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, tài liệu chuyên môn và tài sản trí tuệ khác do bên ký hợp đồng thực hiện trong thời gian ký hợp đồng thuộc quyền sở hữu của cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên ký hợp đồng đối với sản phẩm, công trình khoa học, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, nếu các quyền này được xác lập theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quy định pháp luật có liên quan;
d) Các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản còn nợ, quyết toán tài chính (nếu có), hoàn trả tài sản, hồ sơ, tài liệu liên quan theo quy định;
đ) Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng quy định thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Thủ tục chấm dứt hợp đồng
Việc chấm dứt hợp đồng phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, thời điểm chấm dứt và trách nhiệm của mỗi bên sau khi hợp đồng chấm dứt.

Theo đó, Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng quy định thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức đúng quy định thì không phải bồi thường thiệt hại.

>> Hình thức ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định hiện nay là gì?

>> Hướng dẫn vướng mắc nội dung liên quan đến Nghị định 173 hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Công văn 4884 ra sao?

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Hết thời hạn hợp đồng mà các bên không tiếp tục gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới;

- Hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng (có biên bản đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc nghiệm thu sản phẩm);

- Theo thỏa thuận giữa các bên;

- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

- Cá nhân ký hợp đồng không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi tổ chức dẫn đến không còn nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực theo hợp đồng;

- Do thay đổi về cơ chế, chính sách hoặc yêu cầu nhiệm vụ mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức như thế nào?

Tại Điều 12 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về quy trình thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức như sau:

Sau khi có quyết định chủ trương về việc cho phép ký kết hợp đồng, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức tiến hành các bước sau đây:

- Thông báo mời ký kết hợp đồng bằng một trong các hình thức sau:

+ Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có);

+ Gửi trực tiếp văn bản mời ký kết hợp đồng tới cá nhân, tổ chức đã được lựa chọn;

+ Thông báo mời ký kết hợp đồng phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

++ Thông tin về nhiệm vụ cần thực hiện và loại hợp đồng;

++ Điều kiện, tiêu chuẩn của đối tượng được ký hợp đồng;

++ Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng;

++ Hạn nộp hồ sơ, thông tin liên hệ để hướng dẫn, giải đáp và tiếp nhận hồ sơ (nếu có);

++ Các nội dung khác có liên quan theo quyết định của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.

- Tổng hợp danh sách cá nhân, tổ chức đăng ký (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).

- Báo cáo cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì thành lập Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn trước khi quyết định ký hợp đồng. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động theo quyết định của cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng.

- Thực hiện ký kết hợp đồng.

Bùi Tiến Thịnh
Bùi Tiến Thịnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: