Đối tượng phải đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen năm 2026 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Đa dạng sinh học 2008 sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 4 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về đối tượng phải đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen như sau:
Tiếp cận nguồn gen
1. Đối tượng phải đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp cận nguồn gen của Việt Nam;
b) Tổ chức, cá nhân trong nước tiếp cận nguồn gen vì mục đích thương mại;
c) Tổ chức, cá nhân trong nước đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại.
2. Trường hợp không cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen:
a) Nguồn gen của loài thuộc các danh mục cấm xuất khẩu theo quy định;
b) Việc sử dụng nguồn gen có nguy cơ gây hại đối với sức khỏe con người, môi trường, an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia.
3. Chính phủ quy định về tiếp cận nguồn gen.
Theo đó, đối tượng phải đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen năm 2026 bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp cận nguồn gen của Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân trong nước tiếp cận nguồn gen vì mục đích thương mại;
- Tổ chức, cá nhân trong nước đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại.

Đối tượng phải đề nghị cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen năm 2026 ra sao? Chi tiết thủ tục cấp giấy tiếp cận nguồn gen? (Hình từ Internet)
Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen từ 26/1/2026 gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 59/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 23 Nghị định 43/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/01/2026 có quy định về hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử thủ tục cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen bao gồm:
(1) Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 43/2026/NĐ-CP;
(2) Bản sao tài liệu chứng minh việc thực hiện tiếp cận nguồn gen được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ, Biên bản hợp tác, Hợp đồng khoa học công nghệ;
(3) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của quốc gia nơi tổ chức được thành lập;
(4) Bản sao Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;
(5) Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 43/2026/NĐ-CP;
(6) Biên bản họp Hội đồng thẩm định theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 43/2026/NĐ-CP;
(7) Phiếu đánh giá kết quả thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 43/2026/NĐ-CP;
(8) Bản dịch sang tiếng Việt của các loại giấy tờ, văn bản có tiếng nước ngoài (nếu có).
Trình tự thủ tục cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen từ 26/1/2026 gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 59/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 23 Nghị định 43/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/01/2026 có quy định về trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ với các thành phần tại điểm (1), (2), (3), (4), (8) mục trên đến Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công bằng một trong các hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần thẩm định gồm đại diện Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn có liên quan, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn gen ngoài tự nhiên, các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tiến hành cuộc họp và hoàn thành Báo cáo thẩm định tại mục (5) này gửi Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ như đã nêu mục trên;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 43/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];