Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản được xác định ra sao theo Nghị định 68?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 426 lượt xem
15:13 | 10/04/2026
Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản được xác định ra sao theo Nghị định 68? Các phương pháp tính thuế áp dụng cho doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản là gì? Quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản được xác định ra sao theo Nghị định 68?
  2. Các phương pháp tính thuế áp dụng cho doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản là gì?
  3. Quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 như thế nào?

Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản được xác định ra sao theo Nghị định 68?

>>> Mẫu Bảng kê bất động sản cho thuê kèm theo tờ khai thuế lần đầu dành cho cá nhân cho thuê trực tiếp khai thuế?

>>> Mẫu Kê khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2026 của cá nhân là mẫu nào?

>>> Mẫu Tờ khai thuế lần đầu đối với hoạt động cho thuê bất động sản 2026? Tải Mẫu Tờ khai thuế lần đầu file word?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có nêu rõ:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh có hoạt động cho thuê tài sản (bao gồm cả doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản) chính là số tiền mà bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.

Đối với trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Lưu ý: Đối với doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì sẽ được miễn thuế TNCN (khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).

*Trên đây là thông tin về "Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản được xác định ra sao theo Nghị định 68?"

Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản

Doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản được xác định ra sao theo Nghị định 68? (Hình từ internet)

Các phương pháp tính thuế áp dụng cho doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản là gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì các phương pháp tính thuế áp dụng cho doanh thu chịu thuế TNCN của cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản, cụ thể như sau:

(1) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

(2) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp thuộc mục 1 nêu trên lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

(3) Trường hợp cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người nộp thuế từ ngày 01/07/2026 được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất