Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia cụm liên kết ngành khi đáp ứng tiêu chí nào? Cụm liên kết ngành được xác định như thế nào?

Châu Văn Trọng 264 lượt xem
11:11 | 16/01/2023
Cho tôi hỏi doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia cụm liên kết ngành khi đáp ứng tiêu chí nào? Cụm liên kết ngành được xác định như thế nào? Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành thì được hỗ trợ những gì? - Câu hỏi của chị Anh (Bình Dương)
Nội dung chính
  1. Cụm liên kết ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như thế nào?
  2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia cụm liên kết ngành khi đáp ứng tiêu chí nào?
  3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành thì được hỗ trợ những gì?

Cụm liên kết ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 80/2021/NĐ-CP thì cụm liên kết ngành của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:

- Có các doanh nghiệp liên kết sản xuất, kinh doanh trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc trong các ngành, lĩnh vực có liên quan đến nhau, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau;

- Có tối thiểu 10 doanh nghiệp cùng hợp tác và cạnh tranh trong một địa giới hành chính xác định;

- Có sự tham gia của các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp (các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, tổ chức hiệp hội và tổ chức liên quan khác).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia cụm liên kết ngành khi đáp ứng tiêu chí nào?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia cụm liên kết ngành khi đáp ứng tiêu chí nào?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tham gia cụm liên kết ngành khi đáp ứng tiêu chí nào? (Hình từ Internet)

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành như sau:

Tiêu chí xác định cụm liên kết ngành và lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành để hỗ trợ
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành được lựa chọn hỗ trợ khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Có hợp đồng mua chung nguyên vật liệu đầu vào;
b) Có hợp đồng bán chung sản phẩm;
c) Có hợp đồng mua bán, hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp trong cụm liên kết ngành;
d) Cùng xây dựng và sử dụng thương hiệu.

Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT quy định cụ thể về các tiêu chí xác định việc liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 80/2021/NĐ-CP gồm:

- Liên kết theo hình thức hợp đồng mua chung nguyên liệu đầu vào: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành có hợp đồng mua nguyên vật liệu đầu vào từ một bên cung cấp.

- Liên kết theo hình thức hợp đồng bán chung sản phẩm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành có hợp đồng bán sản phẩm cho một bên thu mua.

- Liên kết theo hình thức hợp đồng mua, bán, hợp tác liên kết là một trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng mua, bán sản phẩm với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành;

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác liên kết với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành.

- Liên kết theo hình thức cùng xây dựng, sử dụng thương hiệu là một trong các trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành đang sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận hoặc chỉ dẫn địa lý đã được công nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành đang sản xuất sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch) đã được công nhận sản phẩm đạt ba sao trở lên thuộc Chương trình quốc gia mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành thì được hỗ trợ những gì?

Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành được quy định tại Điều 25 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, trong đó có một số nội dung như sau:

- Hỗ trợ đào tạo

+ Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tổ chức khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên sâu tại doanh nghiệp nhưng không quá 50 triệu đồng/khoá/năm/doanh nghiệp;

+ Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo cho học viên của doanh nghiệp khi tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu theo nhu cầu phát triển của ngành, chuỗi giá trị nhưng không quá 10 triệu đồng/học viên/năm và không quá 03 học viên/doanh nghiệp/năm.

- Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh

+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;

+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

- Hỗ trợ thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường

- Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng

- Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Văn Trọng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.