Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64?

Bùi Đặng Hương Quyên
13:32 | 13/09/2026
Dưới đây là thông tin về định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề trong một năm học theo Điều 14 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64?
  2. Giáo viên trung học nghề dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn thì có được trả tiền dạy thêm giờ không?
  3. Những hoạt động chuyên môn nào được quy đổi ra giờ chuẩn?

Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề như sau:

(1) Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 595 giờ chuẩn.

(2) Định mức giờ chuẩn trong một năm học của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

(3) Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:

- Hiệu trưởng: 8% định mức giờ chuẩn quy định tại (1);

- Phó hiệu trưởng: 10% định mức giờ chuẩn quy định tại (1);

- Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn quy định tại (1);

- Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn quy định tại (1);

- Giáo viên trung học nghề làm việc tại các phòng chức năng, đơn vị, tổ chức khác thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: 20% định mức giờ chuẩn quy định tại (1).

* Trên đây là thông tin về "Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64?"

Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64?

Định mức giờ chuẩn đối với giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64? (Hình từ Internet)

>>> Giáo viên trung học nghề hạng III có mã số chức danh là gì? Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề hạng III là gì?

>>> Quy định về thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên trung học nghề từ 10/8/2026 như thế nào?

Giáo viên trung học nghề dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn thì có được trả tiền dạy thêm giờ không?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn của giáo viên trung học nghề như sau:

Chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn
1. Trong năm học, giáo viên trung học nghề tham gia giảng dạy có tổng số giờ chuẩn thực tế vượt định mức giờ chuẩn được giao thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là giờ dạy thêm và làm căn cứ để thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo quy định.
2. Tổng số giờ dạy thêm của giáo viên trung học nghề được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này không được vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Việc thanh toán tiền lương dạy thêm giờ đối với số giờ dạy thêm quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo và các quy định pháp luật có liên quan.

Như vậy, giáo viên trung học nghề dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là giờ dạy thêm và làm căn cứ để thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo quy định của pháp luật về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo và các quy định pháp luật có liên quan.

* Lưu ý, tổng số giờ dạy thêm của giáo viên trung học nghề không được vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật về lao động.

Những hoạt động chuyên môn nào được quy đổi ra giờ chuẩn?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định các hoạt động chuyên môn được quy đổi ra giờ chuẩn như sau:

Quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn
1. Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn
a) Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài (đối với môn học, mô đun không phải là môn ngoại ngữ) theo kế hoạch đào tạo được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
b) Một giờ giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và dạy lý thuyết môn học, mô đun phần chuyên môn nghề đối với lớp học có số lượng người học vượt quá quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
c) Một giờ giảng dạy phụ đạo cho người học hoặc giảng dạy bổ sung cho người học có kết quả học tập cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt đối với các môn học, mô đun trong kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
d) Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia Hội giảng, cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác các cấp được tính bằng từ 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
đ) Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị đào tạo và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy đã được cấp khoa hoặc tương đương trở lên phê duyệt được tính quy đổi ra giờ chuẩn;
e) Giảng dạy giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, nhân sự của cơ sở được tính quy đổi ra giờ chuẩn.
...

Như vậy, giáo viên trung học nghề tham gia các hoạt động chuyên môn sau đây thì được quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy:

- Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài (đối với môn học, mô đun không phải là môn ngoại ngữ) theo kế hoạch đào tạo được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

- Một giờ giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và dạy lý thuyết môn học, mô đun phần chuyên môn nghề đối với lớp học có số lượng người học vượt quá quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

- Một giờ giảng dạy phụ đạo cho người học hoặc giảng dạy bổ sung cho người học có kết quả học tập cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt đối với các môn học, mô đun trong kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

- Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia Hội giảng, cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác các cấp được tính bằng từ 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

- Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị đào tạo và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy đã được cấp khoa hoặc tương đương trở lên phê duyệt được tính quy đổi ra giờ chuẩn;

- Giảng dạy giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, nhân sự của cơ sở được tính quy đổi ra giờ chuẩn.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất