Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước là gì? Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 124 lượt xem
06:02 | 19/04/2026
Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước là gì? Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ra sao? Trình tự thủ tục lập phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước là gì?
  2. Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước ra sao?
  3. Trình tự thủ tục lập phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước được thực hiện ra sao?

Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước là gì?

Căn cứ theo Điều 51 Nghị định 242/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP) có quy định về những điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bao gồm:

- Doanh nghiệp nhà nước, công ty do doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty con) được sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

- Doanh nghiệp nhà nước và công ty con vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài phù hợp với các quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

- Đối với vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư, trường hợp doanh nghiệp nhà nước là chủ dự án, doanh nghiệp nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; trường hợp công ty con là chủ dự án, doanh nghiệp nhà nước chấp nhận ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và công ty con chấp nhận ghi tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước tại công ty con.

Ngoài ra, doanh nghiệp nhà nước và công ty con được sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài để đầu tư dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định 242/2025/NĐ-CP phù hợp với ngành nghề kinh doanh trong quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện sử dụng vốn vay ODA

Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước là gì? Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ra sao? (Hình từ Internet)

Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước ra sao?

Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 242/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP) có quy định về việc cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi như sau:

(1) Việc cho doanh nghiệp nhà nước, công ty con vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công và quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

(2) Trước khi trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính văn bản đề xuất tổ chức tín dụng làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại và phương thức cho vay lại sau khi tổ chức tín dụng chấp thuận.

Trình tự thủ tục lập phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với doanh nghiệp nhà nước được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 52a Nghị định 242/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP có quy định về việc đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cụ thể như sau:

(1) Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề xuất khoản vay:

- Đối với chương trình, dự án do doanh nghiệp nhà nước là chủ đầu tư: doanh nghiệp nhà nước gửi cho Bộ Tài chính Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 242/2025/NĐ-CP;

Đối với chương trình, dự án do công ty con là chủ đầu tư: Công ty con lập Đề xuất khoản vay, gửi doanh nghiệp nhà nước để gửi Đề xuất khoản vay cho Bộ Tài chính;

- Bộ Tài chính đánh giá điều kiện vay, cơ chế tài chính, tác động đến quy mô nợ công trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trong trung hạn, sự phù hợp với định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từng thời kỳ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án với các nội dung chính như sau: Bên cho vay dự kiến; mục đích sử dụng vốn vay; trị giá vay nước ngoài (tính theo nguyên tệ); cơ chế tài chính trong nước (cấp phát toàn bộ, vay lại toàn bộ, cấp phát một phần và vay lại một phần với tỷ lệ vay lại cụ thể), phương thức cho vay lại;

- Bộ Tài chính thông báo chính thức cho bên cho vay về việc phê duyệt Đề xuất khoản vay.

(2) Hồ sơ và thời gian xem xét Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

- Hồ sơ: Văn bản của doanh nghiệp nhà nước về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; văn bản thể hiện sự quan tâm của bên cho vay (nếu có);

- Thời gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài kể từ ngày Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 10 ngày làm việc;

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không phù hợp với quy định tại (1), trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đề nghị cơ quan đề xuất khoản vay hoàn thiện nội dung, hồ sơ Đề xuất khoản vay.

(3) Điều chỉnh Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án:

- Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Đề xuất khoản vay không được phép điều chỉnh trong quá trình thực hiện các thủ tục phê duyệt đầu tư và triển khai chương trình, dự án;

- Trường hợp thay đổi các nội dung của Đề xuất khoản vay đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52a Nghị định 242/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP), trừ nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 52a Nghị định 242/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP): Doanh nghiệp nhà nước gửi văn bản và báo cáo về lý do điều chỉnh để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện các thủ tục phê duyệt đầu tư hoặc điều chỉnh phê duyệt đầu tư theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Điều 5 Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định thế nào? Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo Thông tư 44 ra sao?

Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư. Xem chi tiết nội dung Điều 5 Thông tư 44/2026/TT-BTC tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất