Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An tại Quyết định 299 ra sao?

Cao Nguyên Phát 177 lượt xem
03:06 | 15/01/2026
Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An tại Quyết định 299 ra sao? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào tại Nghị Quyết 81? Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực chi tiết ra sao theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An tại Quyết định 299 ra sao?
  2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào tại Nghị Quyết 81?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực chi tiết ra sao theo quy định hiện hành?

Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An tại Quyết định 299 ra sao?

Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao có ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 quy định về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực.

Tại Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực ban hành kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 có quy định:

DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC TẠI TỈNH NGHỆ AN

STT

Tên gọi đơn vị sau khi sắp xếp

Nơi đặt trụ sở chính theo Quyết định 114

Vị trí cụ thể của TAND tại Quyết định 114

Nơi đặt trụ sở chính sau khi điều chỉnh

Vị trí cụ thể của TAND sau khi điều chỉnh

1.

TAND khu vực 2 - Nghệ An

Xã Nghi Lộc tỉnh Nghệ An

Nguyễn Xí, thôn Quán Hành, xã Nghi Lộc tỉnh Nghệ An

Xã Nghi Lộc tỉnh Nghệ An

Tổ dân phố 6, xã Nghi Lộc tỉnh Nghệ An

2.

TAND khu vực 3 - Nghệ An

Xã Diễn Châu tỉnh Nghệ An

Khối 3, xã Diễn Châu tỉnh Nghệ An

Xã Diễn Châu tỉnh Nghệ An

Thôn Tràng Thân, xã Diễn Châu tỉnh Nghệ An

3.

TAND khu vực 6 - Nghệ An

Xã Yên Thành tỉnh Nghệ An

Xã Yên Thành tỉnh Nghệ An

Xã Yên Thành tỉnh Nghệ An

Số 7, đường Vương Thức, xóm Trung Đình, xã Yên Thành tỉnh Nghệ An

4.

TAND khu vực 9 - Nghệ An

Xã Anh Sơn tỉnh Nghệ An

Tổ dân phố số 2, xã Anh Sơn tỉnh Nghệ An

Xã Anh Sơn tỉnh Nghệ An

Thôn Kim Nhan 2, xã Anh Sơn tỉnh Nghệ An

5.

TAND khu vực 10 - Nghệ An

Xã Quỳ Châu tỉnh Nghệ An

Khối 2, xã Quỳ Châu tỉnh Nghệ An

Xã Quỳ Châu tỉnh Nghệ An

Bản Minh Tiến, xã Quỳ Châu tỉnh Nghệ An

>>> Tải Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án cấp tỉnh, khu vực từ ngày 03/12/2025.

Theo đó, tại Quyết Định 114/QĐ-TANDTC 2025, Trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An được đặt tại địa chỉ Khối 2, xã Quỳ Châu tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An hiện nay nằm ở Bản Minh Tiến, xã Quỳ Châu tỉnh Nghệ An sau điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án tại Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025.

Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An tại Quyết định 299 ra sao?

Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở tòa án nhân dân khu vực 10 tỉnh Nghệ An tại Quyết định 299 ra sao? (Hình từ Internet)

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào tại Nghị Quyết 81?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

(1) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của 355 Tòa án nhân dân khu vực được xác định tương ứng với phạm vi địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này, trừ trường hợp tại mục (2), (3) sau đây.

(2) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản được quy định như sau:

- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;

- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;

- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.

(3) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được quy định như sau:

- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 20 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Huế; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;

- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 14 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây Ninh và Vĩnh Long.

(4) Địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định, bảo đảm gần dân, sát dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực chi tiết ra sao theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Tổ chức tòa án nhân dân năm 2024 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức tòa án nhân dân năm 2024.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?