- Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 tỉnh Vĩnh Long mới nhất tại Quyết định 299 ra sao?
- Tòa án nhân dân tại Việt Nam sau tổ chức chính quyền địa phương hai cấp ra sao?
- Thẩm quyền thành lập, giải thể tòa án nhân dân khu vực và tòa án nhân dân các cấp được quy định như thế nào theo quy định hiện hành?
Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 tỉnh Vĩnh Long mới nhất tại Quyết định 299 ra sao?
Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao có ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 quy định về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực.
Tại Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực ban hành kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 có quy định:
DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC TẠI TỈNH AN GIANG
STT | Tên gọi đơn vị sau khi sắp xếp | Nơi đặt trụ sở chính theo Quyết định 114 | Vị trí cụ thể của TAND tại Quyết định 114 | Nơi đặt trụ sở chính sau khi điều chỉnh | Vị trí cụ thể của TAND sau khi điều chỉnh |
1. | TAND khu vực 1 - Vĩnh Long | Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long | Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long | Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long | Số 268B đường 14/9, phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long |
2. | TAND khu vực 2 - Vĩnh Long | Xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. | Đường Phan Văn Đáng, khóm 1, xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long | Xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long | Ấp 1, xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long |
3. | TAND khu vực 3 - Vĩnh Long | Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long | Đường Nguyễn Văn Thảnh, khóm 5, phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long | Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long | Tổ 10, khóm 1, phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long |
4. | TAND khu vực 4 - Vĩnh Long | Xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long | Số 154, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khóm 2, xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long | Xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long | Số 154, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, ấp 2, xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long |
5. | TAND khu vực 5 - Vĩnh Long | Xã Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long | Số 405E, Đồng Văn Cống, Phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long | phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long | Số 405E, Đồng Văn Cống, Phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long |
6. | TAND khu vực 9 - Vĩnh Long | Xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long | Khu phố 7, xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long | Xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long | Ấp 7, xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long |
7. | TAND khu vực 10 - Vĩnh Long | Phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long | Số 197, Phạm Hồng Thái, khóm 3, phường Trà vinh, tỉnh Vĩnh Long | Phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long | Số 197, Phạm Hồng Thái, khóm 7, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long |
8. | TAND khu vực 12 - Vĩnh Long | Xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long | Khóm 2, xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long | Xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long | Ấp 2, xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long |
9. | TAND khu vực 13 - Vĩnh Long | Xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long | Khóm 5, xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long | Xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long | Ấp 5, xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long |
>>> Tải Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án cấp tỉnh, khu vực từ ngày 03/12/2025.
Theo đó, tại Quyết Định 114/QĐ-TANDTC 2025, Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 tỉnh Vĩnh Long được đặt tại địa chỉ Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 Tỉnh Vĩnh Long hiện nay nằm ở Số 268B đường 14/9, phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long sau điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án tại Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025.

Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 tỉnh Vĩnh Long mới nhất tại Quyết định 299 ra sao? (Hình từ Internet)
Tòa án nhân dân tại Việt Nam sau tổ chức chính quyền địa phương hai cấp ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về tổ chức của Tòa án nhân dân sau tổ chức chính quyền địa phương hai cấp bao gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
- Tòa án nhân dân khu vực;
- Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (gọi chung là Tòa án chuyên biệt);
- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (gọi chung là Tòa án quân sự).
Thẩm quyền thành lập, giải thể tòa án nhân dân khu vực và tòa án nhân dân các cấp được quy định như thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về Thẩm quyền thành lập, giải thể tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam.
Cụ thể, thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];