Huân chương cá nhân gồm những loại Huân chương nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Thi đua khen thưởng 2022 quy định về Huân chương như sau:
Huân chương
1. Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Huân chương gồm:
a) “Huân chương Sao vàng”;
b) “Huân chương Hồ Chí Minh”;
c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”;
i) “Huân chương Dũng cảm”;
k) “Huân chương Hữu nghị”.
Theo đó, Huân chương cá nhân được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm những Huân chương sau:
- Huân chương Sao vàng;
- Huân chương Hồ Chí Minh;
- Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
- Huân chương Quân công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
- Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
- Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
- Huân chương Chiến công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
- Huân chương Đại đoàn kết dân tộc;
- Huân chương Dũng cảm;
- Huân chương Hữu nghị.

Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng Huân chương cá nhân các loại mới nhất năm 2025 theo Nghị định 152 ra sao? (Hình từ Internet)
Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng Huân chương cá nhân các loại theo Nghị định 152 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng Huân chương cá nhân các loại như sau:
Mức tiền thưởng Huân chương các loại
1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:
a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở;
b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở;
c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;
d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;
đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;
e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở;
g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;
h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở.
2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.
Mức lương cơ sở hiện nay theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng. Mức lương cơ sở này dùng để tính mức tiền thưởng Huân chương các loại và các danh hiệu thi đua khen thưởng khác tại Nghị định 152/2025/NĐ-CP. Mức lương cơ sở này có thể thay đổi trong tương lai theo quy định phấp luật tại thời điểm xét tặng Huân chương cá nhân.
* Danh sách mức tiền thưởng (đồng) huân chương cá nhân mới nhất năm 2025 theo quy định tại Điều 51 Nghị định 152/2025/NĐ-CP
Huân chương cấ nhân | Mức tiền thưởng (đồng)= Mức tiền thưởng (lương cơ sở) x 2.340.000 |
Huân chương Sao vàng | 107.640.000 đồng |
Huân chương Hồ Chí Minh | 71.370.000 đồng |
Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Quân công hạng nhất | 35.100.000 đồng |
Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Quân công hạng nhì | 29.250.000 đồng |
Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất | 21.060.000 đồng |
Huân chương Lao động hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng Nhì, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì, Huân chương Đại đoàn kết Dân tộc | 17.550.000 đồng |
Huân chương Lao động hạng Ba, Huân chương Chiến công hạng Ba, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba, Huân chương dũng cảm | 10.530.000 đồng |
Huân chương Hồ Chí Minh dành tặng cho cá nhân đáp ứng những tiêu chuẩn ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Thi đua khen thưởng 2022 có quy định cụ thể về huân chương Hồ Chí Minh.
Cụ thể, Huân chương Hồ Chí Minh là Huân chương cá nhân để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và sự nghiệp cách mạng dân tộc;
- Có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
- Ngoài ra, Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho người nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị.
- Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Hồ Chí Minh đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật thi đua khen thưởng 2022.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];