Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7? Đối tượng nào được bảo vệ tại Tòa án nhân dân?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 10,198 lượt xem
20:10 | 30/07/2025
Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7? Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực được quy định thế nào? Đối tượng nào được bảo vệ tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực được quy định thế nào?
  3. Đối tượng nào được bảo vệ tại Tòa án nhân dân?

Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7?

Căn cứ Mục 34 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định về danh sách tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập như sau:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Tân Ngãi, Tân Hạnh, Phước Hậu, Long Châu, Thanh Đức, Phú Quới, Long Hồ, An Bình.

thành phố Vĩnh Long, Long Hồ

2

Tòa án nhân dân khu vực 2- Vĩnh Long

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Cái Ngang, Song Phú, Ngãi Tứ, Tam Bình, Hòa Hiệp, Bình Phước, Nhơn Phú, Tân Long Hội, Cái Nhum.

Tam Bình, Mang Thít

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Vĩnh Long

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Đông Thành, Cái Vồn, Bình Minh, Mỹ Thuận, Tân Lược, Tân Quới.

Bình Tân, Bình Minh

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Quới Thiện, Trung Thành, Trung Ngãi, Quới An, Trung Hiệp, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Lục Sĩ Thành, Trà Ôn, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Hòa Bình.

Trà Ôn, Vũng Liêm

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Tân Phú, Tiên Thủy, Giao Long, Phú Túc, Phú Tân, Sơn Đông, Bến Tre, Phú Khương, An Hội.

Châu Thành (Bến Tre), Bến Tre

6

Tòa án nhân dân khu vực 6- Vĩnh Long

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Nhuận Phú Tân, Tân Thành Bình, Phước Mỹ Trung, Hưng Khánh Trung, Vĩnh Thành, Chợ Lách, Phú Phụng.

Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Lương Hòa, Châu Hòa, Lương Phú, Phước Long, Tân Hào, Giồng Trôm, Hưng Nhượng.

Giồng Trôm

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Phú Thuận, Châu Hưng, Lộc Thuận, Thạnh Trị, Bình Đại, Thạnh Phước, Thới Thuận, An Hiệp, An Ngãi Trung, Mỹ Chánh Hòa, Tân Xuân, Ba Tri, Bảo Thạnh, Tân Thủy.

Ba Tri, Bình Đại

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Thạnh Phong, Thạnh Hải, An Qui, Thạnh Phú, Quới Điền, Đại Điền, Hương Mỹ, An Định, Thành Thới, Mỏ Cày, Đồng Khởi.

Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Long Hòa, Hòa Minh, Hưng Mỹ, Châu Thành, Song Lộc, Hòa Thuận, Nguyệt Hóa, Trà Vinh, Long Đức.

thành phố Trà Vinh, Châu Thành (Trà Vinh)

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Vĩnh Long

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: An Trường, Tân An, Càng Long, Nhị Long, Bình Phú

Càng Long

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Tập Ngãi, Tiểu Cần, Hùng Hòa, Tân Hòa, Tam Ngãi, An Phú Tân, Phong Thạnh, Cầu Kè.

Tiểu Cần, Cầu Kè

13

Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Mỹ Long, Vinh Kim, Cầu Ngang, Nhị Trường, Hiệp Mỹ, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Hàm Giang, Trà Cú, Long Hiệp, Tập Sơn.

Trà Cú, Cầu Ngang

14

Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Ngũ Lạc, Đôn Châu, Long Vĩnh, Đông Hải, Long Thành, Long Hữu, Trường Long Hòa, Duyên Hải.

thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:

+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7? Đối tượng nào được bảo vệ tại Tòa án nhân dân?

Danh sách Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7? Đối tượng nào được bảo vệ tại Tòa án nhân dân? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được bảo vệ tại Tòa án nhân dân?

Căn cứ khoản 1 Điều 140 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:

Bảo vệ Tòa án
1. Đối tượng bảo vệ tại Tòa án bao gồm:
a) Trụ sở các Tòa án;
b) Các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;
d) Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác.
2. Việc bảo vệ các đối tượng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.
3. Trụ sở Tòa án nhân dân được bố trí lực lượng bảo vệ theo quy định của pháp luật. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm.
4. Phiên tòa xét xử các vụ án hình sự được lực lượng cảnh sát nhân dân, lực lượng quân đội nhân dân bảo vệ. Phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc khác mà các vụ án, vụ việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự thì Tòa án yêu cầu lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ.
5. Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác được lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án.
6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, đối tượng bảo vệ tại Tòa án bao gồm:

- Trụ sở các Tòa án;

- Các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

- Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất