Danh sách 3 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Hà Tĩnh? Tỉnh Hà Tĩnh được bầu bao nhiêu đại biểu?
Theo khoản 16 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Hà Tĩnh như sau:
Tỉnh Hà Tĩnh được bầu 9 đại biểu Quốc hội
Tỉnh Hà Tĩnh có 3 đơn vị bầu cử
Đơn vị số 1:
Gồm các phường: Hoành Sơn, Vũng Áng, Sông Trí, Hải Ninh và các xã: Kỳ Hoa, Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Kỳ Khang, Kỳ Văn, Kỳ Anh, Kỳ Xuân, Cẩm Lạc, Cẩm Trung, Cẩm Hưng, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Yên Hòa, Cẩm Bình, Cẩm Duệ, Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Thạch Xuân.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 2:
Gồm các phường: Thành Sen, Hà Huy Tập, Trần Phú và các xã: Thạch Hà, Toàn Lưu, Việt Xuyên, Đông Kinh, Lộc Hà, Mai Phụ, Can Lộc, Xuân Lộc, Gia Hanh, Đồng Lộc, Tùng Lộc, Hồng Lộc, Cổ Đạm, Nghi Xuân, Tiên Điền, Đan Hải.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 3:
Gồm các phường: Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh và các xã: Đức Thịnh, Trường Lưu, Đức Minh, Đức Thọ, Đức Đồng, Đức Quang, Vũ Quang, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Sơn, Sơn Tây, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Kim Hoa, Tứ Mỹ, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Danh sách 3 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Hà Tĩnh? Tỉnh Hà Tĩnh được bầu bao nhiêu đại biểu? (hình từ internet)
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?
Căn cứ Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp như sau:
(1) Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.
(2) Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
(3) Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.
(4) Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.
(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
(6) Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.
(7) Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
(8) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
69 xã phường mới tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập từ 01/7/2025?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu chi tiết 69 xã phường Hà Tĩnh sau sáp nhập 2025 như sau:
Dưới đây là Danh sách 69 xã phường mới tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập từ 1/7/2025, cụ thể như sau:
STT | XÃ/THỊ TRẤN/PHƯỜNG CŨ | XÃ/PHƯỜNG MỚI |
1 | Xã Tượng Sơn, Xã Thạch Thắng, Xã Thạch Lạc | Xã Thạch Lạc |
2 | Xã Thạch Trị, Xã Thạch Hội, Xã Thạch Văn | Xã Đồng Tiến |
3 | Xã Đỉnh Bàn, Xã Thạch Hải, Xã Thạch Khê | Xã Thạch Khê |
4 | Xã Cẩm Vịnh, Xã Thạch Bình, Xã Cẩm Thành, Xã Cẩm Bình | Xã Cẩm Bình |
5 | Xã Kỳ Phong, Xã Kỳ Bắc, Xã Kỳ Xuân | Xã Kỳ Xuân |
6 | Thị trấn Kỳ Đồng, Xã Kỳ Giang, Xã Kỳ Tiến, Xã Kỳ Phú | Xã Kỳ Anh |
7 | Xã Kỳ Tân, Xã Kỳ Hoa | Xã Kỳ Hoa |
8 | Xã Kỳ Tây, Xã Kỳ Trung, Xã Kỳ Văn | Xã Kỳ Văn |
9 | Xã Kỳ Thọ, Xã Kỳ Thư, Xã Kỳ Khang | Xã Kỳ Khang |
10 | Xã Lâm Hợp, Xã Kỳ Lạc | Xã Kỳ Lạc |
11 | Xã Kỳ Sơn, Xã Kỳ Thượng | Xã Kỳ Thượng |
12 | Thị trấn Cẩm Xuyên, Xã Cẩm Quang, Xã Cẩm Quan | Xã Cẩm Xuyên |
13 | Thị trấn Thiên Cầm, Xã Nam Phúc Thăng, Xã Cẩm Nhượng | Xã Thiên Cầm |
14 | Xã Cẩm Mỹ, Xã Cẩm Thạch, Xã Cẩm Duệ | Xã Cẩm Duệ |
15 | Xã Cẩm Thịnh, Xã Cẩm Hà, Xã Cẩm Hưng | Xã Cẩm Hưng |
16 | Xã Cẩm Minh, Xã Cẩm Sơn, Xã Cẩm Lạc | Xã Cẩm Lạc |
17 | Xã Cẩm Lĩnh, Xã Cẩm Lộc, Xã Cẩm Trung | Xã Cẩm Trung |
18 | Xã Cẩm Dương, Xã Yên Hòa | Xã Yên Hòa |
19 | Thị trấn Thạch Hà, Xã Thạch Long, Xã Thạch Sơn | Xã Thạch Hà |
20 | Xã Ngọc Sơn, Xã Lưu Vĩnh Sơn | Xã Toàn Lưu |
21 | Xã Việt Tiến, Xã Thạch Ngọc | Xã Việt Xuyên |
22 | Xã Thạch Kênh, Xã Thạch Liên, Xã Ích Hậu | Xã Đông Kinh |
23 | Xã Nam Điền, Xã Thạch Xuân | Xã Thạch Xuân |
24 | Thị trấn Lộc Hà, Xã Bình An, Xã Thịnh Lộc, Xã Thạch Kim | Xã Lộc Hà |
25 | Xã Tân Lộc, Xã Hồng Lộc | Xã Hồng Lộc |
26 | Xã Thạch Mỹ, Xã Thạch Châu, Xã Phù Lưu, Xã Mai Phụ | Xã Mai Phụ |
27 | Thị trấn Nghèn, Xã Thiên Lộc, Xã Vượng Lộc | Xã Can Lộc |
28 | Xã Thuần Thiện, Xã Tùng Lộc | Xã Tùng Lộc |
29 | Xã Khánh Vĩnh Yên, Xã Thanh Lộc, Xã Gia Hanh | Xã Gia Hanh |
30 | Xã Kim Song Trường, Xã Thường Nga, Xã Phú Lộc | Xã Trường Lưu |
31 | Xã Sơn Lộc, Xã Quang Lộc, Xã Xuân Lộc | Xã Xuân Lộc |
32 | Thị trấn Đồng Lộc, Xã Thượng Lộc, Xã Mỹ Lộc | Xã Đồng Lộc |
33 | Thị trấn Tiên Điền, Xã Xuân Yên, Xã Xuân Mỹ, Xã Xuân Thành | Xã Tiên Điền |
34 | Thị trấn Xuân An, Xã Xuân Giang, Xã Xuân Hồng, Xã Xuân Viên, Xã Xuân Lĩnh | Xã Nghi Xuân |
35 | Xã Cương Gián, Xã Xuân Liên, Xã Cổ Đạm | Xã Cổ Đạm |
36 | Xã Đan Trường, Xã Xuân Hải, Xã Xuân Hội, Xã Xuân Phổ | Xã Đan Hải |
37 | Thị trấn Đức Thọ, Xã Tùng Ảnh, Xã Hòa Lạc, Xã Tân Dân | Xã Đức Thọ |
38 | Xã Đức Lạng, Xã Tân Hương, Xã Đức Đồng | Xã Đức Đồng |
39 | Xã Quang Vĩnh, Xã Bùi La Nhân, Xã Yên Hồ | Xã Đức Quang |
40 | Xã Thanh Bình Thịnh, Xã Lâm Trung Thủy, Xã An Dũng | Xã Đức Thịnh |
41 | Xã Trường Sơn, Xã Tùng Châu, Xã Liên Minh | Xã Đức Minh |
42 | Thị trấn Phố Châu, Xã Sơn Phú, Xã Sơn Bằng, Xã Sơn Ninh, Xã Sơn Trung | Xã Hương Sơn |
43 | Thị trấn Tây Sơn, Xã Sơn Tây | Xã Sơn Tây |
44 | Xã Châu Bình, Xã Tân Mỹ Hà, Xã Mỹ Long | Xã Tứ Mỹ |
45 | Xã Sơn Lâm, Xã Quang Diệm, Xã Sơn Giang | Xã Sơn Giang |
46 | Xã Sơn Lễ, Xã An Hòa Thịnh, Xã Sơn Tiến | Xã Sơn Tiến |
47 | Xã Sơn Lĩnh, Xã Sơn Hồng | Xã Sơn Hồng |
48 | Xã Hàm Trường, Xã Kim Hoa | Xã Kim Hoa |
49 | Thị trấn Vũ Quang, Xã Hương Minh, Xã Quang Thọ, Xã Thọ Điền | Xã Vũ Quang |
50 | Xã Ân Phú, Xã Đức Giang, Xã Đức Lĩnh | Xã Mai Hoa |
51 | Xã Đức Bồng, Xã Đức Hương, Xã Đức Liên | Xã Thượng Đức |
52 | Thị trấn Hương Khê, Xã Hương Long, Xã Phú Gia | Xã Hương Khê |
53 | Xã Hương Giang, Xã Hương Thủy, Xã Gia Phố | Xã Hương Phố |
54 | Xã Lộc Yên, Xã Hương Trà, Xã Hương Đô | Xã Hương Đô |
55 | Xã Điền Mỹ, Xã Hà Linh | Xã Hà Linh |
56 | Xã Hòa Hải, Xã Phúc Đồng, Xã Hương Bình | Xã Hương Bình |
57 | Xã Hương Trạch, Xã Hương Liên, Xã Phúc Trạch | Xã Phúc Trạch |
58 | Xã Hương Lâm, Xã Hương Vĩnh, Xã Hương Xuân | Xã Hương Xuân |
59 | Phường Bắc Hà, Phường Thạch Quý, Phường Tân Giang, Phường Thạch Hưng, Phường Nam Hà, Phường Trần Phú, Phường Hà Huy Tập, Phường Văn Yên, một phần Phường Đại Nài | Phường Thành Sen |
60 | Phường Thạch Trung, Phường Đồng Môn, Phường Thạch Hạ, Xã Hộ Độ | Phường Trần Phú |
61 | Xã Tân Lâm Hương, Xã Thạch Đài, phần còn lại của Phường Đại Nài | Phường Hà Huy Tập |
62 | Phường Kỳ Long, Phường Kỳ Thịnh, Xã Kỳ Lợi | Phường Vũng Áng |
63 | Phường Hưng Trí, Phường Kỳ Trinh, Xã Kỳ Châu, một phần Xã Kỳ Lợi | Phường Sông Trí |
64 | Phường Kỳ Nam, Phường Kỳ Phương, Phường Kỳ Liên, phần còn lại của Xã Kỳ Lợi | Phường Hoành Sơn |
65 | Phường Kỳ Ninh, Xã Kỳ Hà, Xã Kỳ Hải | Phường Hải Ninh |
66 | Phường Bắc Hồng, Phường Đức Thuận, Phường Trung Lương, Xã Xuân Lam | Phường Bắc Hồng Lĩnh |
67 | Phường Nam Hồng, Phường Đậu Liêu, Xã Thuận Lộc | Phường Nam Hồng Lĩnh |
68 | Xã Sơn Kim 1 | Không thực hiện sắp xếp |
69 | Xã Sơn Kim 2 | Không thực hiện sắp xếp |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];